Thuốc Acyclovir Stella 400mg điều trị nhiễm virus Herpes Simplex (7 vỉ x 5 viên)


Acyclovir Stada 400mg của Doanh nghiệp LD Stada-VN. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Acyclovir. This is the type of use to test virus herpes simplex da và niêm mạc (bao gồm herpes phát sinh từ đầu và tái phát), ngăn ngừa tái nhiễm herpes simplex trên người có bình thường miễn phí. bên cạnh đó, thuốc Acyclovir Stada 400mg được sử dụng để điều trị bệnh zona, herpes miệng, herpes sinh dục và bệnh thủy đậu. một số công dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. You only use this drug to value some other disease khi có chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hàm lượng

Acyclovir

400 mg

Chỉ định

Thuốc Acyclovir Stada 400mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm Herpes simplex trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát.

  • ngăn chặn tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có thể miễn dịch bình thường.

  • Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy yếu miễn dịch.

  • Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm Herpes zoster (bệnh zona).

Dược lực học

Acyclovir là một dẫn chất purin nucleosid tổng hợp với hoạt tính ức chế in vitro và in vivo virus Herpes simplex túyp 1 (HSV-1), túyp 2 (HSV-2) và virus Varicella-zoster (VZV). Hoạt tính ức chế của acyclovir chọn lọc cao do ái lực của nó đối với enzym thymidin kinase (TK) được mã hóa bởi HSV và VZV.

Enzym này biến đổi Acyclovir thành acyclovir monophosphat, một dẫn chất nucleotid. Monophosphat được biến đổi thành diphosphat bởi guanylat kinase tế bào và thành triphosphat bởi một vài enzym tế bào. In vitro, Acyclovir triphosphat làm dừng sự sao chép DNA của virus Herpes.

quá trình này xảy ra theo 3 đường:

  • Ức chế cạnh tranh với DNA polymerase của virus.
  • Gắn kết và kết thúc chuỗi DNA của virus.
  • Bất hoạt DNA polymerase của virus.

Hoạt tính kháng HSV của acyclovir tốt hơn kháng VZV do quy trình phosphoryl hóa của nó hiệu quả hơn bởi enzym TK của virus.

Dược động học

Sinh khả dụng đường uống của Acyclovir khoảng 20% (trong khoảng 15 – 30%). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các bộ phận như: Não, thận, phổi, gan, lách, ruột, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tỉnh dịch, dịch não tủy. 

kết nối với protein thấp (9 – 33%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1,5 – 2 giờ. 

Thời gian bán thải ở người lớn: 3 giờ, ở trẻ em: 2 – 3 giờ, ở trẻ sơ sinh: 4 giờ. Một lượng nhỏ Acyclovir được chuyển hóa ở gan và phần lớn (30 – 90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không đổi.

✅ Mọi người cũng xem : thuốc hướng thần là gì

Cách dùng

Acyclovir Stada 400mg được dùng bằng đường uống.

✅ Mọi người cũng xem : rhumenol flu 500 là thuốc gì

Liều dùng

Người lớn

Điều trị Herpes simplex khởi phát, bao gồm Herpes sinh dục

Uống 200mg x 5 lần/ngày (thường mỗi 4 giờ khi còn thức) trong khoảng 5 – 10 ngày.

Những bệnh nhân suy yếu miễn dịch trầm trọng hay những bệnh nhân kém hấp thu

Uống 400mg x 5 lần/ngày trong khoảng 5 ngày.

ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có thể miễn dịch bình thường 

Uống 800mg chia làm 2 – 4 lần/ngày. có khả năng Giảm liều xuống 400 – 600mg/ngày. có thể sử dụng liều cao hơn là 1g/ngày. 

quy trình trị liệu cần phải ngưng mỗi 6 – 12 tháng để đánh giá lại.

Phòng bệnh Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Uống 200 – 400mg x 4 lần/ngày.

Điều trị ngăn chặn bệnh mãn tính 

Không phù hợp cho nhiễm Herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên.

Trong các trường hợp này, điều trị từng giai đoạn tái phát hiệu quả hơn, dùng liều 200mg x 5 lần/ngày trong 5 ngày, hấp dẫn nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng.

Bệnh thủy đậu

Uống 800mg x 4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5 – 7 ngày.

Herpes zoster

Uống 800mg x 5 lần/ngày có thể trong khoảng 7 – 10 ngày.

Liều sử dụng cho người suy thận

Nên hạn chế liều của Acyclovir ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin (CC).

CC < 10ml/phút

Nhiễm Herpes simplex: 200mg mỗi 12 giờ.

Nhiễm Varicella-zoster: 800mg mỗi 12 giờ.

CC khoảng 10 và 25ml/phút

Nhiễm Varicella-zoster: 800mg x 3 lần/ngày mỗi 8 giờ.

Trẻ em

Điều trị nhiễm Herpes simplex và phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Trẻ ≥ 2 tuổi: Như liều người lớn.

Trẻ dưới 2 tuổi: Nửa liều của người lớn.

Điều trị bệnh thủy đậu

Liên tục trong 5 ngày.

Trẻ ≥ 6 tuổi: 800mg x 4 lần/ngày.

Trẻ từ 2 – 5 tuổi: 400mg x 4 lần/ngày.

Trẻ dưới 2 tuổi: 200mg x 4 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng chi tiết tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng

Có kết tủa Acyclovir trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5mg/ml. Triệu chứng bao gồm: Creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, tăng huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị

Trong trường hợp suy thận cấp và vô niệu, bệnh nhân nên được thẩm tách máu cho đến khi chức năng thận phục hồi. Ngừng thuốc. Cho truyền nước và điện giải.

✅ Mọi người cũng xem : ringer lactate là thuốc gì

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. mặc khác, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch sử dụng thuốc. Không sử dụng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Chống chỉ định

    Acyclovir stada 400mg chống chỉ định với những bệnh nhân mẫn cảm với Acyclovir và valacyclovir.

    thận trọng khi sử dụng

    Acyclovir stada 400mg được đào thải qua thận, Vì vậy phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân tuổi tác lên cao thường suy giảm chức năng thận và Vì vậy cần điều chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân này. Cả bệnh nhân tuổi tác lên cao và bệnh nhân suy thận đều tăng nguy cơ tác dụng phụ gây ra độc thần kinh và nên theo dõi cẩn thận các biểu hiện của công dụng phụ. Các phản ứng này nhìn chung đều hồi phục khi ngưng điều trị.

    Lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có thống kê tác động của Acyclovir STADA® 400 mg tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai và cho con bú

    Thời kỳ mang thai

    Không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Acyclovir stada 400mg nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn so với nguy cơ cho thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú

    Acyclovir stada 400mg nên dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú và chỉ dùng khi được chỉ định.

    ✅ Mọi người cũng xem : thuốc kirkland là thuốc gì

    Tương tác thuốc

    sử dụng cùng lúc ấy zidovudin và Acyclovir stada 400mg có thể gây ra trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.

    Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, làm tăng thời gian bán thải (tới 40%), hạn chế thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải qua thận của Acyclovir stada 400mg.

    Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của Acyclovir.

    Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

    Theo tờ hướng dẫn thuốc Acyclovir Stada 400mg

    Xem thêm



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *