AGIDOPA® – CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM


AGIDOPA® – CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM Chuyển đến nội dung

Thành phần: Công thức cho 1 thành viên:

Methyldopa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . 250 mgQuy cách đóng gói:

Hộp 2 sứ x 10 viên nén bao phim.

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN

Chỉ định: Điều trị tăng huyết áp. Thuốc được lựa chọn khi tăng huyết áp ở người mang thai.

Liều sử dụng và cách sử dụng:

  • Người lớn:
  • Điều trị bắt đầu: Liều sử dụng bắt đầu thông thường của methyldopa là 250 mg/lần, 2 đến 3 lần trong ngày, trong 48 giờ đầu. Sau đó liều này được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi người bệnh, thời gian giữa các đợt điều chỉnh không ít hơn 2 ngày. Để Giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối. Khi dùng chung methyldopa với thuốc chữa cao huyết áp khác, liều bắt đầu không được quá 500 mg/ngày chia thành thường xuyên lần.
  • Điều trị duy trì: Liều sử dụng thông thường của methyldopa là 0,5 – 2 g/ngày, chia 2 – 4 lần. Liều mỗi ngày tối đa được khuyến cáo là 3 g.
  • Người cao tuổi

Liều ban đầu 125 mg/ lần, uống 2 lần/ ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2g/ngày.

  • Trẻ em

Liều bắt đầu là 10 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Liều tối đa là 65 mg/kg hoặc 3 g/ngày.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan đang hoạt động như viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển.
  • Rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng methyldopa trước đây.
  • U tế bào ưa crôm.
  • Người đang dùng thuốc ức chế MAO.

thận trọng:

Methyldopa cần được sử dụng cẩn trọng trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử bệnh gan hoặc rối loạn chức năng gan từ trước; suy thận nặng; tiền sử thiếu máu tan huyết; bệnh Parkinson; trầm cảm tâm thần; rối loạn chuyển hóa porphyrin; xơ vữa động mạch não.
  • Nên định kỳ định lượng hồng bạch cầu và làm test gan trong 6 – 12 tuần đầu điều trị hoặc khi người bệnh bị sốt nhưng không rõ tác nhân.
  • Methyldopa có khả năng gây ra buồn ngủ vì vậy nhớ đừng nên lái xe và vận hành máy.

Tương tác thuốc:

Nên thận trọng khi methyldopa được dùng đồng thời với các thuốc sau:

  • Thuốc chữa tăng huyết áp khác: có khả năng làm tăng công dụng hạ huyết áp, tăng các phản ứng bất lợi hoặc phản ứng đặc ứng thuốc.
  • Thuốc gây ra mê: Phải hạn chế liều của thuốc gây mê; nếu hạ huyết áp trong khi gây mê có khả năng dùng thuốc co mạch.
  • Lithi: Làm tăng độc tính của lithi.
  • Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO): Vì gây ra hạ huyết áp quá mức.
  • Amphetamin, các thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Vì gây đối kháng với công dụng chữa tăng huyết áp và mất sự kiểm soát huyết áp.
  • Thuốc tạo huyết có sắt: Làm hạn chế nồng độ methyldopa trong huyết tương và làm hạn chế công dụng chống tăng huyết áp của methyldopa.
  • Thuốc tránh thai uống: Vì làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu và gây ra khó kiểm soát huyết áp.

dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai

Chưa biết về những nguy cơ do thuốc. Methyldopa có khả năng sử dụng cho người tăng huyết áp do mang thai gây ra. Thuốc không gây quái thai, nhưng trong số trẻ phát sinh từ các bà mẹ đã được điều trị bằng thuốc trong thời gian mang thai, đôi khi có thời kỳ bị hạ huyết áp.

Thời kỳ cho con bú

Methyldopa bài tiết vào sữa mẹ, liều điều trị thường dùng cho người cho con bú có thể gây ra nguy cơ đối với trẻ. do đó không nên sử dụng thuốc cho người đang cho con bú.

tác dụng của thuốc khi lái xe và hoạt động máy móc:

Thuốc có thể gây buồn ngủ Vì vậy nhớ đừng nên lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc.

tác dụng không nhu cầu:

Khi điều trị bằng methyldopa kéo dài, 10 – 20% số người bệnh có phản ứng Coombs dương tính và trong một vài hoàn cảnh hiếm có thể kết hợp với thiếu máu tan huyết. Khi đó có khả năng dẫn tới biến chứng chết người.

Thường gặp nhất là công dụng an thần, ít nhất 30%; chóng mặt 18% và khô miệng 10% số người sử dụng thuốc. Nhức đầu khi mới điều trị, sau hết hẳn (10%).

  • Thường gặp, ADR > 1/100
  • Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt, sốt.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp khi đứng, phù.
  • Thần kinh trung ương: An thần.
  • Nội tiết: Giảm tình dục.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Hô hấp: Ngạt mũi.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Toàn thân: Suy nhược.
  • Thần kinh: Giảm sự nhạy bén trí tuệ, dị cảm.
  • Tâm thần: Ác mộng, trầm cảm.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Máu: Suy tủy xương, Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Tuần hoàn: Chậm nhịp tim, làm trầm trọng thêm đau thắt ngực, suy tim, hội chứng suy nút xoang.
  • Thần kinh trung ương: Liệt mặt, cử động dạng múa vờn không tự chủ, hội chứng thiểu năng tuần hoàn não, triệu chứng giống Parkinson.
  • Nội tiết: Vô kinh, to vú đàn ông, tiết sữa.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đen, đầy hơi, viêm tụy.
  • Da: Ngoại ban, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Gan: Vàng da, viêm gan, hoại tử vi thể từng vùng.
  • Cơ xương: Đau khớp có hoặc không sưng khớp, đau cơ.
  • Khác: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, bệnh giống Lupus ban đỏ.
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Nếu thiếu máu tan huyết xảy ra với phản ứng Coomb dương tính (phản ứng này thường xảy ra sau 6 – 12 tháng điều trị), nguyên nhân có thể là do methyldopa, trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Tỷ lệ mắc thấp nhất nếu dùng liều mỗi ngày bằng hoặc dưới 1 g. Thông thường các triệu chứng thiếu máu hạn chế nhanh chóng. Nếu không đỡ, có khả năng sử dụng corticoid, trường hợp rất cần thiết có thể truyền máu, và nên xét đến những nguyên nhân khác của thiếu máu. Nếu thiếu máu tan huyết liên quan đến methyldopa thì nhớ đừng nên tiếp tục sử dụng thuốc.
  • Thiếu máu tan huyết thỉnh thoảng xảy ra không liên quan đến phản ứng Coomb dương tính hoặc âm tính. Trường hợp này xảy ra ở người thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase, với tỷ lệ cao hơn ở những vùng dân cư tiếp xúc với bệnh sốt rét so với vùng dân cư không tiếp xúc với bệnh sốt rét.
  • công dụng an thần có thể xảy ra lúc bắt đầu dùng thuốc hoặc khi tăng liều, nhưng tác dụng không nhu cầu này sẽ hết khi thực hiện điều trị duy trì.
  • Khi sử dụng methyldopa công dụng độc chủ yếu là sốt do thuốc. Sốt thỉnh thoảng có kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và/hoặc rối loạn chức năng gan trên xét nghiệm, sốt có khả năng xảy ra trong các giai đoạn, nhưng thường chỉ xảy ra trong 3 tuần đầu của đợt điều trị.
  • Vàng da có thể xảy ra nhưng cũng thường trong 2 hoặc 3 tháng đầu sử dụng thuốc.

Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ những tác dụng không nhu cầu gặp phải khi dùng thuốc.

Các đặc tính dược lực học: 

  • Methyldopa là một thuốc hạ huyết áp có cấu trúc liên quan đến các catecholamin và tiền chất của chúng. Mặc dù cơ chế công dụng còn cần được xác minh, công dụng chống tăng huyết áp của methyldopa có lẽ do thuốc được chuyển hóa ở hệ thống thần kinh trung ương thành alpha methyl norepinephrin, chất này kích thích các thụ thể alpha adrenergic kéo theo hạn chế trương lực giao cảm và Giảm huyết áp. Vì vậy methyldopa được coi là thuốc liệt giao cảm có ảnh hưởng trung ương. Methyldopa cũng làm hạn chế hoạt tính renin trong huyết tương và góp phần vào công dụng hạ huyết áp của thuốc. Methyldopa ức chế sự khử carboxyl của dihydroxyphenylalanin (dopa) (là tiền chất của norepinephrin) và của 5 – hydroxytryptophan (là tiền chất của serotonin). Mặc dù công dụng hạ huyết áp chủ yếu của thuốc không phải là do ức chế decarboxylase, nhưng không thể loại trừ sự đóng góp phần nào của cơ chế ngoại biên. Methyldopa đã được chứng minh là làm Giảm nồng độ serotonin, dopamin, norepinephrin và epinephrin trong các mô.
  • Methyldopa làm hạn chế huyết áp cả ở tư thế đứng và tư thế nằm. Thuốc không có tác động trực tiếp tới chức năng thận và tim. Cung lượng tim thường được duy trì; không thấy tăng tần số tim. Trong một số trường hợp, có khả năng thấy nhịp tim chậm lại. Cung lượng thận, độ lọc của cầu thận, hoặc phân số lọc thường không bị tác động, như vậy tác dụng hạn chế huyết áp có khả năng được duy trì cả ở những người bệnh suy thận. Hiếm gặp các triệu chứng hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp trong lúc vận hành và thay đổi ngay huyết áp thường xuyên trong ngày.
  • Methyldopa có khả năng được dùng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi niệu thiazid kể cả kết hợp thiazid và amilorid. Methyldopa còn có thể kết hợp với các thuốc chẹn beta.

Các đặc tính dược động học:

  • Vì công dụng của methyldopa thông qua chất chuyển hóa alpha – methyl – norepinephrin, nên nồng độ trong huyết tương của methyldopa ít có tổng giá trị dự đoán hiệu lực của thuốc.
  • Sự hấp thu của methyldopa là không hoàn toàn. Khả dụng sinh học trung bình chỉ đạt được 25% liều dùng, và thay đổi ngay rất thường xuyên giữa các người bệnh. Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống, công dụng chống tăng huyết áp đạt tối đa sau 4 – 6 giờ.
  • Nửa đời trong huyết tương của thuốc là 1 – 2 giờ đối với người có chức năng thận bình thường và tăng lên khi chức năng thận hạn chế. dung tích phân bố của thuốc là 0,6 lít /kg.
  • Khoảng 70% liều sử dụng được bài tiết qua thận, trong đó 60% là methyldopa tự do, phần còn lại là chất chuyển hóa ở dạng liên hợp.

Quá liều và cách xử trí:

  • Biểu hiện quá liều:

Quá liều cấp có khả năng gây ra hạ huyết áp với rối loạn chức năng của não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, mạch chậm, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn).

  • Xử trí:
  • Trường hợp quá liều, thường chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi mới uống thuốc có khả năng rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã được hấp thu, có thể truyền dịch để tăng thải trừ thuốc qua nước tiểu. Cần chú ý đặc biệt tần số tim, lưu lượng máu, cân bằng điện giải, liệt ruột và hoạt động của não.
  • có thể sử dụng thuốc có tác dụng giống giao cảm như: levarterenol, epinephrin, METAraminol.

Methyldopa có khả năng được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.

error: Cảnh báo: Không được phép !!




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *