Thuốc Agirofen 600mg Agimexpharm giúp giảm đau, chống viêm (10 vỉ x 10 viên)


Thuốc Agirofen 600mg Agimexpharm 10X10 được sản xuất bởi Agimexpharm.

Agirofen 600mg Agimexpharm 10X10 giúp chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: Trong một số bệnh như thống kinh (có công dụng tốt và an toàn), nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. dùng ibuprofen có khả năng giảm đi liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho người bệnh bị đau do ung thư. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

Thuốc bào chế dạng viên, quy cách đóng gói hộp 10 tb x 10 viên.

Thành phần

Hàm lượng

Ibuprofen

600 mg

Chỉ định

Thuốc Agirofen 600mg Agimexpharm 10X10  được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Giảm đau và chống viêm từ nhẹ đến vừa: Trong một số bệnh như đau đầu, đau răng. dùng ibuprofen có thể bớt liều thuốc chứa thuốc phiện trong điều trị đau sau đại phẫu thuật hay đau do ung thư. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
  • Hạ sốt ở trẻ em.
  • Chứng còn ống động mạch ở trẻ sơ sinh thiếu tháng, dưới 34 tuần.
  • Đau bụng kinh. 

✅ Mọi người cũng xem : tanakan 40mg là thuốc gì

Dược lực học

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng Giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym prostaglandin synthetase và Vì vậy ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các danh mục khác của enzym cyclooxygenase.

Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây ra nguy cơ ứ nước do làm hạn chế dòng máu tới thận. Cần phải lưu ý đến tình trạng này khi chỉ định cho người bệnh có suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về dung tích huyết tương.

công dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có công dụng hạn chế đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

Dược động học

Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 – 2 giờ. Thuốc gắn rất thường xuyên với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ.

Ibuprofen đào thải rất nhénh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Giảm đau và hạ sốt: Liều khởi đầu 200 – 400mg; lặp lại liều này mỗi 4 – 6 giờ nếu cần. Không vượt quá 1200mg/ngày.

Thấp khớp: Liều tấn công 2400mg/ngày.

Liều duy trì: 1200 – 1600mg/ngày.

Ðau bụng kinh: 400mg, 3 – 4 lần/ngày.

Lưu ý: Liều sử dụng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng chi tiết tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

✅ Mọi người cũng xem : gadacal là thuốc gì

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Có ít thông tin về xảy ra độc tính cấp với ibuprofen. ADR do quá liều ibuprofen thường phụ thuộc vào lượng thuốc uống và thời gian uống. tuy nhiên vì sự phục vụ với thuốc là khác nhéu nên quá liều phải đánh giá trên từng cá thể.

Các triệu chứng về quá liều ibuprofen đã được báo cáo gồm: Đau bụng, buồn nôn, nôn, thờ ơ và ngủ gà, có khả năng xảy ra đau đầu, cơn co cứng, ức chế TKTW, co giật, hạ huyết áp, nhịp nhanh, thở nhanh và rung nhĩ. Có báo cáo nhưng hiếm về nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, tăng kali huyết, ngừng thở (chủ yếu ở trẻ nhỏ), ức chế hô hấp và suy hô hấp.

Có sự liên quan rất ít giữa nồng độ ibuprofen trong máu và các phản ứng nghiêm trọng xảy ra khi quá liều ibuprofen.

Ở trẻ em tính liều theo trọng lượng cơ thể có khả năng giúp dự đoán trước nguy cơ độc tính nhưng nên đánh giá trên từng cá thể. Một nhà sản xuất và một số nhà lâm sàng khuyến cáo rằng liều dưới 100 mg/kg ít xảy ra độc tính ở trẻ em. Liều 100 – 400 mg/kg cần uống khi đói và theo dõi trẻ tại cơ sở y tế 4 giờ sau khi uống thuốc.

Với liều trên 400 mg/kg cần can thiệp bằng thuốc ngay lập tức, theo dõi chặt chẽ, điều trị hỗ trợ, không khuyến cáo sử dụng các thuốc gây nôn do nguy cơ gây co giật và hít vào dạ dày.

Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: Thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây ra toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu. Cần phải theo dõi, kiểm soát nguy cơ hạ huyết áp, chảy máu dạ dày và toan hóa máu.

✅ Mọi người cũng xem : ics là thuốc gì

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. mặc khác, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không sử dụng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

  • Toàn thân: Sốt, mỏi mệt.

  • Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn.

  • TKTW: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn.

  • Da: Mẩn ngứa, ngoại ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.

  • Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển.

  • TKTW: Lơ mơ, thiếu ngủ, ù tai.

  • Mắt: Rối loạn thị giác.

  • Tai: Thính lực hạn chế.

  • Máu: Thời gian máu chảy kéo dài.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc, hạ natri.

  • TKTW: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn và hôn mê, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, Giảm thị lực do ngộ độc thuốc.

  • Máu: hạn chế bạch cầu, hạn chế tiểu cầu, hạn chế bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, hạn chế bạch cầu hạt, thiếu máu.

  • Tiêu hóa: Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan. Viêm ruột hoại tử, hội chứng Crohn, viêm tụy.

  • Tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

  • Da: Nhạy cảm với ánh sáng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu người bệnh thấy nhìn mờ, Giảm thị lực, hoặc rối loạn cảm nhận màu sắc thì phải ngừng dùng ibuprofen.

Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa

Khi gặp công dụng phụ của thuốc, cần ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dùng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Agirofen 600mg Agimexpharm 10X10  chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với ibuprofen.

  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

  • Quá mẫn với aspirin hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).

  • Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).

  • Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.

  • Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị Giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).

  • Người bệnh mắc một trong nhóm bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn; cần chú ý là tất cả người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).

  • Ba tháng cuối của thai kỳ.

  • Trẻ sơ sinh thiếu tháng đang có chảy máu như chảy máu dạ dày, xuất huyết trong sọ và trẻ có hạn chế tiểu cầu và rối loạn đông máu.

  • Trẻ sơ sinh có nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn chưa được điều trị. Trẻ sơ sinh thiếu tháng nghi ngờ viêm ruột hoại tử.

cẩn trọng khi sử dụng

Cần thận trọng khi dùng ibuprofen đối với người cao tuổi. 

Ibuprofen có thể làm các enzym transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được.

Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng ibuprofen.

Ibuprofen ức chế kết tập tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.

Cần theo dõi chức năng gan nhiều khi dùng ibuprofen lâu dài. Nồng độ ALT huyết tương là chỉ số nhạy nhất để đánh giá nguy cơ làm Giảm chức năng gan của thuốc chống viêm không steroid.

Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân suy yếu chức năng thận khi dùng ibuprofen.

Ở người có acid phenylpyruvic niệu (như thiếu enzym phenylalanin hydroxylase) và những người phải Giảm dùng phenylalanin nên cẩn trọng khi dùng biệt dược Motrin viên nhéi có chứa aspartam (chất chuyển hóa qua đường tiêu hóa tạo thành 3 hoặc 6mg phenylalanin với mỗi viên 50mg hoặc 100mg) và viên nhéi Advil Chidren và Advil Junior cho trẻ em chứa aspartam (chuyển hóa tạo 2,1mg và 4,2mg phenylalanin ở mỗi viên).

Cần theo dõi chặt chẽ nguy cơ chảy máu khi sử dụng ibuprofen ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.

thận trọng khi dùng ibuprofen ở trẻ sơ sinh thiếu tháng có nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn chưa được kiểm soát đầy đủ.

Khi dùng ibuprofen có khả năng gây ra chứng tăng huyết áp hoặc làm nặng hơn bệnh tăng huyết áp, làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch. Ibuprofen làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch nghiêm trọng do huyết khối. Nguy cơ biến cố tim mạch của ibuprofen tăng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Để hạn chế thiểu các biến cố tim mạch nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất. Bệnh nhân cần được thông tin về các triệu chứng độc tính nghiêm trọng trên tim mạch (đau ngực, khó thở, yếu, nói khó) và hướng dẫn xử trí khi các triệu chứng này xảy ra.

Ibuprofen nên sử dụng cẩn trọng ở bệnh nhân có ứ dịch, suy tim vì đã có báo cáo về công dụng phụ ứ dịch và phù xảy ra khi dùng các thuốc này.

Cần thận trọng vì tác dụng hạ nhiệt và chống viêm của ibuprofen có thể che mờ các dấu hiệu và triệu chứng viêm của các bệnh khác.

Ibuprofen nên thận trong khi sử dụng ở bệnh nhân tăng bilirulin toàn phần vì nguy cơ foribuprofen thay thế bilirubin trong kết nối với albumin.

khả năng lái xe và hoạt động máy móc

Chưa có thông tin.

Thời kỳ mang thai 

Ibuprofen có khả năng ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Ibuprofen cũng có khả năng gây ra tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh Vì vậyng sớm ống động mạch trong tử cung. Ibuprofen ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do ức chế tổng hợp prostaglandin nên có thể gây ra công dụng phụ trên hệ tim mạch của thai.

Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức Giảm sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.

Thời kỳ cho con bú

Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ. Các nhà sản xuất vẫn khuyến cáo nhớ đừng nên sử dụng ibuprofen trong thời gian cho con bú vì nguy cơ ức chế prostaglandin tiềm tàng ở trẻ sơ sinh.

✅ Mọi người cũng xem : trapha là thuốc gì

Tương tác thuốc

Ibuprofen hiệp đồng tác dụng với warfarin gây chảy máu dạ dày. Phối hợp hai thuốc này làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày cao hơn khi dùng từng thuốc đơn độc.

Ibuprofen khi sử dụng cùng lúc ấy với aspirin làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày. các thống kê trên động vật cho thấy rằng nồng độ ibuprofen Giảm khi dùng cùng lúc ấy với aspirin, mặc dù những thống kê trên người còn hạn chế và không thấy sự hạn chế nồng độ này.

mặt khác, ibuprofen đối kháng tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu không hồi phục của aspirin nên làm Giảm tác dụng của aspirin trên tim mạch và làm tăng nguy cơ tim mạch. Liều ibuprofen 400mg x 3 lần/ngày sử dụng đồng thời với liều aspirin 81mg làm ức chế công dụng ức chế hoạt tính của enzym cyclooxygenase-1 của tiểu cầu cũng như tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của aspirin khi dùng aspirin kéo dài. dùng aspirin trước 2 giờ khi sử dụng liều ibuprofen buổi sáng không tránh được xảy ra tương tác khi sử dụng chế độ thường xuyên liều ibuprofen trong ngày, mặc dù thay đổi ngay thời gian dùng 2 thuốc có khả năng tránh được khi dùng chế độ đơn liều ibuprofen trong ngày.

Cơ quan quản lý dược phẩm và thực phẩm Mỹ (FDA) khuyến cáo ở bệnh nhân sử dụng liều ibuprofen 400mg/lần/ngày phối hợp với viên giải phóng ngay lập tức, hàm lượng thấp aspirin, nên sử dụng ibuprofen 8 giờ trước hoặc ít nhất 30 phút sau khi sử dụng aspirin. Do nguy cơ tăng công dụng phụ nên khuyến cáo không nên dùng cùng lúc ấy thuốc chống viêm không steroid với aspirin.

Đã có báo cáo ibuprofen làm tăng nồng độ huyết tương của lithi lên 12 – 67% và Giảm thải trừ lithi qua thận. Cơ chế của tương tác này chưa rõ nhưng sự ức chế tổng hợp prostagrandin có khả năng gây ảnh hưởng sự thải trừ lithi ở thận. một số nhà lâm sàng khuyến cáo không nên sử dụng đồng thời lithi với ibuprofen.

mặc khác, nếu sử dụng đồng thời phải theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc lithi và nồng độ huyết tương của lithi phải được theo dõi khi bắt đầu sử dụng đồng thời hai thuốc và hiệu chỉnh các liều tiếp theo. có khả năng phải hạn chế liều lithi ở một số bệnh nhân và cần hiệu chỉnh liều lithi khi ngừng dùng ibuprofen.

Có một số bằng chứng về hiệp đồng tác dụng ức chế prostaglandin khi sử dụng đồng thời ibuprofen với các thuốc ức chế enzym chuyển hay đối kháng thụ thể angiotensin II làm hạn chế hiệu quả của các nhóm thuốc này trên huyết áp. Phải theo dõi chặt chẽ huyết áp khi phối hợp thuốc chống viêm không steroid ở bệnh nhân đang sử dụng ức chế enzym chuyển hay chẹn thụ thể angiotensin II.

Có ít dữ liệu về việc gây Giảm chức năng thận cấp tính khi phối hợp thuốc chống viêm không steroid và thuốc ức chế enzym chuyển, mặc khác không thể loại trừ nguy cơ này vì mỗi nhóm thuốc khi sử dụng đơn độc đều gây ADR này.

dùng đồng thời corticoid và thuốc chống viêm không steroid làm tăng nguy cơ loét dạ dày. Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng ADR của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có khả năng dẫn đến co giật.

Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.

Với các thuốc chống viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.

Methotrexat:

Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.

Furosemid, các thiazid:

Ibuprofen có khả năng làm Giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.

Digoxin:

Ibuprofen có khả năng làm tăng nồng độ digoxin phép huyết tương.

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Agirofen 600mg Agimexpharm 10X10.

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

https://nhathuoclongchau.com/thuoc/agirofen-600mg-agimexpharm-10×10-20102.html

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *