Thuốc Allvitamine USA-NIC bổ sung vitamin, tăng đề kháng (6 vỉ x 10 viên)


Allvitamine của Doanh nghiệp TNHH Dược phẩm USA-NIC (USA-NIC Pharma), có thành phần Vitamin A (Retinol acetat) 1500 IU, Vitamin B1 (Thiamin hydroclorid ) 2,5 mg, Vitamin B2 (Riboflavin) 2,5 mg, Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 0,75 mg, Vitamin B5 (Calci pantothenat) 2,5 mg, Vitamin PP (Nicotinamid) 5 mg, Vitamin E (Alpha tocopherol axetat) 5 mg. Thuốc được dùng để bổ sung vitamin. Allvitamin được bào chế thành đường bao nén.

Thành phần

Hàm lượng

Vitamin A

1500 UI

Vitamin B1

2.5 mg

Vitamin B2

2.5 mg

Vitamin B5

2.5 mg

Vitamin B6

0.75 mg

Vitamin PP

12.5 mg

Vitamin E

5 mg

Chỉ định

Thuốc Allvitamine được chỉ định dùng để bổ sung vitamin.

Dược lực học

Chưa có thông tin.

Dược động học

Chưa có thông tin.

✅ Mọi người cũng xem : cenflu là thuốc gì

Cách sử dụng

Allvitamine dùng đường uống.

Liều sử dụng

Người lớn: Uống mỗi lần 2 – 3 viên, ngày 2 – 3 lần.

Trẻ em: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 – 3 lần. 

Lưu ý: Liều sử dụng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng chi tiết tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều sử dụng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Vitamin A

dùng liều cao và kéo dài sẽ dẫn đến ngộ độc vitamin A. Có những triệu chứng: mỏi mệt, dễ kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô, môi nứt và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em ngộ độc mạn tính biểu hiện tăng áp lực nội sọ, phù gai thị, rối loạn thị giác. Ngưng dùng thuốc các triệu chứng sẽ mất đi nhưng xương không phát triển do cốt hoá xương sớm. 

Vitamin B6

Liều cao và kéo dài trên 200 mg/ ngày, sử dụng trên 2 tháng dẫn đến ngộ độc vitamin B6, biểu hiện thần kinh ngoại vi.

Vitamin PP

Liều nhỏ vitamin PP thường không gây ra độc. mặc khác dùng liều cao vitamin PP (như trong điều trị bệnh Pellagra: 1500 mg/ ngày) có khả năng dẫn đến quá liều vitamin PP. Quá liều vitamin PP không có biện pháp giải độc đặc hiệu. dùng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu có hiện tượng quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên sử dụng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không sử dụng gấp đôi liều đã quy định.

  • Thường gặp: Buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng.
  • Ít gặp: Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, tiêu chảy, tăng tuyến bã nhờn. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Allvitamin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc (Tá dược: Tinh bột sắn, magnesi stearat, calci carbonat, gelatin, acid benzoic, sáp ong trắng, đường trắng, PVP, màu oxyd sắt nâu).

  • Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

✅ Mọi người cũng xem : drexler là thuốc gì

thận trọng khi dùng

Vitamin B6

Không sử dụng khi đang dùng Levodopa, trừ khi có phối hợp với một chất ức chế men dopadecarboxylase. 

Sau thời gian khá dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ ngày, có thể thấy biểu hiện độc tính thần kinh như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng. dùng liều 200 mg hàng ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây ra hội chứng lệ thuộc pyridoxin phép. 

Vitamin PP

cẩn trọng khi dùng nicotinamid liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường. 

Vitamin A

thận trọng khi sử dụng các thuốc khác có chứa vitamin A.

Phụ nữ có thai sử dụng quá 10 000 IU vitamin A trong 1 ngày sẽ có hại cho thai nhi.

có khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin.

✅ Mọi người cũng xem : aerius 5mg là thuốc gì

Thời kỳ mang thai 

Chưa có thông tin.

✅ Mọi người cũng xem : methadone là thuốc gì

Thời kỳ cho con bú

Chưa có thông tin.

✅ Mọi người cũng xem : bioco là thuốc gì

Tương tác thuốc

Vitamin A: Neomycin, cholestyramin, paraffin lỏng làm Giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc tránh thai có khả năng làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và các công dụng không thuận lợi trong việc thụ thai. 

Vitamin B2: Rượu gây cản trở hấp thu vitamin B2 ở ruột. Probenecid sử dụng cùng vitamin B2 gây Giảm hấp thu vitamin B2 ở dạ dày và ruột. 

Vitamin B5: một số chất đối kháng công dụng của vitamin B5. 

Vitamin B6: Làm hạn chế tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; tình trạng này không xảy ra đối với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid. Vitamin B6 có thể làm giảm bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. 

Vitamin PP: dùng cùng lúc ấy với các chất ức chế men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân. dùng cùng lúc ấy với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tác hại độc cho gan.

Nơi khô mát (nhiệt độ ≤ 300C), tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay của trẻ em.

Tờ Hướng dẫn dùng thuốc Allvitamin.

Xem thêm



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *