Thuốc Amphetamine: Kích thích thần kinh trung ương


Tên thường gọi: Amphetamine

Tên gọi khác:

Amfetamina Amfetamine
Amfetaminum Desoxynorephedrine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Amphetamine

Loại thuốc

Kích thích thần kinh trung ương

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 5mg, 10mg amphetamine sulfate.

Amphetamineđược chỉ định sử dụng trong các trường hợp:
  • Chứng ngủ rũ.
  • Rối loạn tăng động hạn chế chú ý.
  • Béo phì ngoại sinh.
Thuốc Amphetaminechống chỉ định trong các trường hợp:
  • Xơ cứng động mạch tiến triển.
  • Bệnh tim mạch có triệu chứng.
  • Tăng huyết áp trung bình đến nặng.
  • Cường giáp.
  • Quá mẫn hoặc dị biệt với các amin giao cảm.
  • Các trạng thái kích động.
  • Bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc.
  • Trong hoặc trong vòng 14 ngày sau khi dùng các chất ức chế monoamine oxidase (có thể gây ra ra cơn tăng huyết áp).

Người lớn

  • Bất kể chỉ định nào, amphetamine nên được sử dụng ở liều lượng thấp nhất có hiệu quả.
  • Liều lượng nên được điều chỉnh riêng theo mong muốn điều trị và phục vụ của bệnh nhân.
  • Nên tránh dùng liều vào buổi tối muộn vì có thể gây thiếu ngủ.

Chứng ngủ rũ:

  • Liều thông thường 5 – 60 mg/ngày chia liều nhiều lần tuỳ thuộc phản ứng bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu với 10 mg/ngày; tăng thêm 10 mg cách nhéu hàng tuần cho đến khi đạt được phục vụ tối ưu.

Béo phì ngoại sinh:

  • Liều thông thường lên đến 30 mg mỗi ngày, chia làm thường xuyên lần từ 5 đến 10 mg, uống 30 – 60 phút trước bữa ăn.

Trẻ em

Chứng ngủ rũ:

  • Liều khởi đầu cho bệnh nhân từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg/ngày; tăng thêm 5 mg cách nhéu hàng tuần cho đến khi đạt được đáp ứng tối ưu.

Rối loạn tăng động Giảm chú ý:

  • nhớ đừng nên dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.
  • Ở trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, bắt đầu với 2,5 mg/ngày; tăng thêm 2,5 mg cách nhau hàng tuần cho đến khi đạt được đáp ứng tối ưu.
  • Ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên, bắt đầu với 5 mg một lần hoặc hai lần mỗi ngày; tăng thêm 5 mg cách nhéu hàng tuần cho đến khi đạt được phục vụ tối ưu.

✅ Mọi người cũng xem : fenaflam là thuốc gì

Thường gặp

Kích động, đau bàng quang, nước tiểu có máu hoặc đục, đi tiểu khó, nóng rát hoặc đau, ảo giác, kích động, đau lưng dưới hoặc đau một bên, suy nhược tinh thần, lo lắng, thay đổi tâm trạng nhanh chóng.

Ít gặp

Ớn lạnh, ho, sốt, khàn tiếng.

Hiếm gặp

thay đổi ngay tinh thần nghiêm trọng.

✅ Mọi người cũng xem : thuốc pacemin là thuốc gì

Không xác định tần suất

Da phồng rộp, bong tróc, sần sùi, mờ mắt, đau ngực hoặc khó chịu, hoang mang, nước tiểu đậm màu, tiêu chảy, khó thở, chóng mặt, ngất xỉu, nhịp tim hoặc mạch đập nhénh hoặc loạn nhịp, đau đầu, phát ban, ngứa, phát ban trên da, đau khớp hoặc cơ sưng to, giống như phát ban trên mặt, mí mắt, môi, lưỡi, cổ họng, tay, chân, bàn chân hoặc bộ phận sinh dục, chuột rút cơ, đau, cứng hoặc co thắt, buồn nôn, đau hoặc khó chịu ở cánh tay, hàm, lưng hoặc cổ, tái nhợt hoặc cảm giác lạnh ở đầu ngón tay và ngón chân;

Tổn thương da đỏ (thường có trung tâm màu tím), mắt đỏ, khó chịu bồn chồn, run rẩy ở chân, tay, bàn tay hoặc bàn chân, rùng mình, đau họng, loét hoặc đốm trắng trong miệng hoặc trên môi, đổ mồ hôi, sưng bàn chân hoặc cẳng chân, nói hoặc hành động không thể kiểm soát, ngứa ran hoặc đau ở ngón tay hoặc ngón chân khi tiếp xúc với nhiệt độ lạnh, khó ngủ, co giật, chuyển động lặp đi lặp lại không kiểm soát được của lưỡi, môi, mặt, cánh tay hoặc chân, giọng nói rung giật không kiểm soát, mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường.

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi kê đơn amphetamine cho bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ.
  • Cấu trúc tim bất thường hoặc các vấn đề về tim làm tăng nguy cơ gây ra đột tử ở bệnh nhân.
  • sử dụng amphetamine có khả năng làm trầm trọng thêm các triệu chứng rối loạn hành vi và rối loạn suy nghĩ ở những bệnh nhân có rối loạn tâm thần từ trước.
  • Đặc biệt thận trọng khi sử dụng amphetamine đối với bệnh nhân rối loạn lưỡng cực.
  • Amphetamine làm giảm ngưỡng co giật ở bệnh nhân tiền sử co giật, trong trường hợp co giật nên ngừng thuốc.
  • Hội chứng serotonin có khả năng đe dọa tính mạng, có khả năng xảy ra khi amphetamine được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác ảnh hưởng đến hệ thống dẫn truyền thần kinh serotonergic như chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs), chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), chất ức chế tái hấp thu serotonin norepinephrine (SNRIs), triptan, thuốc chống trầm cảm ba vòng, fentanyl, lithium, tramadol, tryptophan, buspirone.
  • Nếu các phản ứng bất lợi khó chịu xuất hiện (ví dụ, thiếu ngủ hoặc chán ăn) nên hạn chế liều lượng. Cho liều đầu tiên khi thức dậy; liều bổ sung (5 hoặc 10 mg) trong khoảng thời gian từ 4 đến 6 giờ.

✅ Mọi người cũng xem : gabahasan 300 là thuốc gì

Lưu ý với phụ nữ có thai

Trẻ sơ sinh được phát sinh từ các bà mẹ sử dụng amphetamine có nguy cơ cao sinh non và sinh nhẹ cân. mặt khác, những trẻ này có khả năng gặp phải các triệu chứng cai nghiện như chứng khó thở, bao gồm cả kích động và trạng thái lơ đễnh.

✅ Mọi người cũng xem : thuốc hồi sinh là gì

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Amphetamine được bài tiết qua sữa mẹ. Khuyến cáo không sử dụng amphetamine cho phụ nữ đang cho con bú.

✅ Mọi người cũng xem : hapacol 325 là thuốc gì

Lưu ý khi lái xe và hoạt động máy móc

Amphetamine ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, bệnh nhân nên được thận trọng trong trường hợp này.

Quá liều Amphetamine và xử trí

Quá liều và độc tính

Các biểu hiện của quá liều amphetamine:

  • Bồn chồn, run, tăng phản xạ, hô hấp nhanh, lú lẫn, hưng phấn, ảo giác, trạng thái hoảng sợ, tăng oxy máu và tiêu cơ vân.
  • mỏi mệt và trầm cảm thường theo kích thích hệ thần kinh trung ương, hội chứng serotonin.
  • Ảnh hưởng đến tim mạch: Loạn nhịp tim, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp.
  • Các triệu chứng tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau quặn bụng.
  • gây ra tử vong ngộ độc thường được báo trước bằng co giật và hôn mê.

Cách xử lý khi quá liều

Xử trí ngộ độc amphetamine cấp tính điều trị triệu chứng bao gồm:

  • Rửa dạ dày và an thần bằng barbiturat.
  • Acid hóa nước tiểu làm tăng bài tiết amphetamine.
  • Nếu tăng huyết áp cấp tính, nghiêm trọng làm biến chứng quá liều amphetamine, nên dùng phentolamine tiêm tĩnh mạch. mặc khác, huyết áp thường sẽ Giảm dần khi đã đạt đủ liều thuốc an thần.
  • Chlorpromazine đối kháng với tác dụng kích thích trung tâm của amphetamine được dùng để điều trị ngộ độc amphetamine.

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không sử dụng gấp đôi liều đã quy định.

Amphetamine là những amin non – catecholamine, hoạt tính giống thần kinh giao cảm kích thích thần kinh trung ương. Amphetamine ngăn chặn sự tái hấp thu norepinephrine và dopamine vào tế bào thần kinh trước synap và tăng phóng ra các monoamine vào không gian ngoài dây thần kinh.

Tác động ngoại vi bao gồm tăng huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, thuốc giãn phế quản yếu và ảnh hưởng kích thích hô hấp.

Amphetamine ở dạng racemic. Đồng phân l có tác dụng mạnh hơn đồng phân d trong hoạt động tim mạch, nhưng kém hơn thường xuyên trong việc gây ra ra công dụng hưng phấn thần kinh trung ương.

Thuốc thuộc nhóm này được sử dụng trong bệnh béo phì với tác động chủ yếu là ngăn chặn sự thèm ăn.

Hấp thu

Hấp thu tốt ở ruột.

Nồng độ đỉnh 1 – 3 giờ sau khi uống, 15 phút sau khi tiêm.

Sinh khả dụng 75%.

Phân bố

Thể tích phân bố là 4L/kg.

Liên kết với protein huyết tương thấp khoảng 20%.

✅ Mọi người cũng xem : echinacea là thuốc gì

Chuyển hóa

Amphetamine được chuyển hóa qua gan dưới công dụng của CYP2D6.

Một phần không bị biến đổi.

✅ Mọi người cũng xem : hapacol 325 là thuốc gì

Thải trừ

Amphetamine đào thải chủ yếu qua nước tiểu, trong đó khoảng 40% đào thải dưới dạng không đổi.

Thời gian bán hủy của amphetamine phụ thuộc vào đồng phân. Đối với d-amphetamine, thời gian bán thải được báo cáo là khoảng 9 – 11 giờ trong khi đối với l-amphetamine, thời gian bán thải được báo cáo là 11 – 14 giờ.

Tốc độ đào thải của amphetamine phụ thuộc thường xuyên vào pH nước tiểu, trong đó pH có tính acid sẽ tăng bài tiết amphetamine.

✅ Mọi người cũng xem : tamiflu là thuốc gì

Tương tác với các thuốc khác

Các tác nhân acid hóa đường tiêu hóa (guanethidine, reserpine, acid glutamic, acid ascorbic, nước hoa quả,…) làm Giảm sự hấp thu của amphetamine. Các nguyên nhân acid hóa nước tiểu (amoni clorua, natri acid photphat,…) làm tăng nồng độ ion hóa của phân tử amphetamine, làm tăng bài tiết nước tiểu. Cả hai nhóm nguyên nhân đều làm hạn chế nồng độ trong máu và hiệu quả của amphetamine.

Thuốc chẹn adrenergic bị ức chế bởi amphetamine.

Các chất kiềm hóa đường tiêu hóa (natri bicarbonat…) làm tăng hấp thu amphetamine. Các chất kiềm hóa nước tiểu (acetazolamide, thiazide) làm tăng nồng độ của các chất không ion hóa của phân tử amphetamine, Vì vậy làm hạn chế bài tiết nước tiểu. Cả hai nhóm nguyên nhân đều làm tăng nồng độ trong máu và do đó làm tăng công dụng của amphetamine.

Amphetamine tăng cường hoạt động của các thuốc chống trầm cảm ba vòng.

dùng cùng lúc ấy amphetamine và chất ức chế CYP2D6 làm tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin.

sử dụng cùng lúc ấy amphetamine và thuốc serotonergic (chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), chất ức chế tái hấp thu serotonin norepinephrine (SNRI), triptans, thuốc chống trầm cảm ba vòng, fentanyl, lithium, tramadol, tryptophan, buspirone) làm tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin.

Thuốc chống trầm cảm MAOI làm tăng hiệu lực của amphetamine, làm tăng ảnh hưởng phóng ra norepinephrine và các monoamine khác từ các đầu dây thần kinh adrenergic; gây đau đầu và các dấu hiệu khác của cơn tăng huyết áp. có thể xảy ra một loạt các công dụng gây ra độc cho thần kinh và chứng tăng oxy máu ác tính, đôi khi gây tử vong.

Amphetamine có thể chống lại tác dụng an thần của thuốc kháng histamine.

Amphetamine đối kháng với công dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp.

Chlorpromazine, haloperidol ngăn chặn tái hấp thu dopamine và norepinephrine, ức chế công dụng kích thích của amphetamine, chlorpromazine được sử dụng để điều trị ngộ độc amphetamine.

Amphetamine làm chậm sự hấp thu ethosuximide ở ruột.

Amphetamine làm tăng công dụng Giảm đau của meperidine.

Amphetamine tăng cường công dụng adrenergic của norepinephrine.

Amphetamine có khả năng làm chậm quá trình hấp thu phenobarbital ở ruột. dùng chung phenobarbital có khả năng tạo ra tác dụng hiệp đồng chống co giật.

Amphetamine có thể làm chậm quy trình hấp thu phenytoin ở ruột; dùng cùng lúc ấy phenytoin có thể tạo ra công dụng hiệp đồng chống co giật.

sử dụng quá liều propoxyphen, tác dụng kích thích thần kinh trung ương của amphetamine sẽ tăng lên và có thể xảy ra co giật gây tử vong.

Tương tác thuốc có khả năng làm thay đổi ngay có khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các công dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có khả năng xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Hiển thị

10 kết quả

10 kết quả 20 kết quả 30 kết quả

Thuốc Tương tác
L-Tryptophan Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có khả năng tăng lên khi L-Tryptophan được kết hợp với Amphetamine.
Phentermine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có khả năng tăng lên khi Amphetamine được kết hợp với Phentermine.
Tramadol Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có khả năng tăng lên khi Amphetamine được kết hợp với Tramadol.
Eletriptan Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có thể tăng lên khi Amphetamine được kết hợp với Eletriptan.
Cabergoline Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có thể tăng lên khi Amphetamine được kết hợp với Cabergoline.
Morphine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có thể tăng lên khi Amphetamine được kết hợp với Morphine.
Valproic Acid Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có khả năng tăng lên khi Amphetamine được kết hợp với valproic acid.
Zolmitriptan Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có khả năng tăng lên khi Amphetamine được kết hợp với zolmitriptan.
Codeine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có khả năng tăng lên khi Amphetamine được kết hợp với codein.
Hydromorphone Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có khả năng tăng lên khi Amphetamine được kết hợp với Hydromorphone.

Kết quả 0 – 10 trong 1604 kết quả

  • 1
  • 2
  • 3
  • 161

Tên thuốc:

Amphetamine
  1. Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=26dbad66-13c4-4906-88b3-ab7ee191466c
  2. FDA: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2017/011522s043lbl.pdf
  3. Drugs.com:
    • https://www.drugs.com/pro/amphetamine-tablets.html
    • https://www.drugs.com/sfx/amphetamine-side-effects.html
  4. Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00182

Ngày cập nhật: 24/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc dùng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

  • Rối loạn tăng động hạn chế chú ý (ADHD)
  • Béo phì (BMI >30 kg/m2)
  • Trầm cảm
  • Chứng ngủ rũ
  • Đau, mãn tính
Xem tất cả



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *