Atenolol Stada 50 mg – Stada Việt Nam


MÔ TẢ

Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt vạch với chữ “C” & trên và “24” ở dưới vạch.

✅ Mọi người cũng xem : statripsine 4 2mg là thuốc gì

DƯỢC LỰC HỌC

Atenolol là thuốc chẹn thụ thế beta-adrenergic thân nước có tỉnh chon lọc tương đổi với B; (chọn lọc đối với tim) không có hoạt tính thần kinh giao cảm nội tại và ổn định màng.

Với công dụng Giảm lực cho giao cảm, atenolol làm hạn chế nhịp tim, hạn chế sức co bóp tim, Giảm tốc độ truyền dẫn thất và Giảm vận hành tái tạo trong huyết tương.

Atenolol có khả năng làm tăng trương lực cơ trơn bằng cách ức chế thụ thể Beeta 2.

✅ Mọi người cũng xem : h-inzole là thuốc gì

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khoảng 50% liều uống của atenolol được hấp thu qua đường tiêu hóa. Dù atenolol không bị chuyển hóa lẫn đâu qua gan, sinh khả dụng toản thân cũng chỉ khoảng 50%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 – 4 giờ. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương khoảng 3%; thể tích phân bố tương đối là 0.7 l/kg. Atenolol chịu sự sinh chuyển hóa rất it và không hình thành các chất chuyển hóa có hoạt tỉnh cỏ ý nghĩa lâm sảng. Khoảng 90% atenolol có trong tuần hoàn được đảo thải dưới dạng không đổi qua thận không quá 48 giờ. Thời gian bản thải của atenolol là 6 – 10 giờ ở những bệnh nhân chức năng thận bình thường và có khả năng tăng đến 140 giờ ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.

CHỈ ĐỊNH

Atenolol được chỉ định điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính, loạn nhip nhanh trên thất, can thiệp sớm vào giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim và điều trị lâu dải để dự phòng sau nhồi máu cơ tim.

✅ Mọi người cũng xem : forlax là thuốc gì

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Sốc tim, suy tim không bù trừ, blốc nhĩ- thất độ II và độ III, chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng.

Không được kết hợp với verapamil.

✅ Mọi người cũng xem : drexler là thuốc gì

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Tăng huyết áp

Liều khởi đầu: 25 – 50 mg /ngày/lần. không quá 1 – 2 tuần, nếu chưa phục vụ tối ưu, có khả năng tăng liều đến 100 mg/ngày, hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên.

✅ Mọi người cũng xem : polygynax là thuốc gì

Đau thắt ngực

Liều thường sử dụng 50 – 100 mg/ngày.

✅ Mọi người cũng xem : lodextrin là thuốc gì

Loạn nhịp nhénh trên thất

Liều thường dùng 50 – 100 mg/ngày.

Đối với người có độ thanh thải 15 – 35 ml/phút: liều tối đa 50 mg/ngày.

Đối với người có độ thanh thải dưới 15 ml/phút: liều tối đa 50 mg/ngày, cách 2 ngày sử dụng một liều.

✅ Mọi người cũng xem : terpincold là thuốc gì

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Quá liều có thể xảy ra đối với những người khi phải điều trị cấp với liều từ 5g trở lên.

Biểu hiện quá liều thường gặp là: ngủ lịm, rối lọan hô hấp, thở khò khè, ngừng xoang, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản…

Điều trị quá liều cần loại bỏ thuốc chưa được hấp thu bằng cách gây ra nôn, rửa dạ dày hoặc uống than hoạt. Atenolol có khả năng được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng cách thẩm tách máu. Những cách dùng khác được dùng theo hướng dãn của thầy thuốc bao gồm:

+ Chậm nhịp tim: Atropin tiêm tĩnh mạch. Nếu không có đáp ứng với sự phong bế dây thần kinh phế vị, có thể dùng isoprotểnol một cách thận trọng. Nếu không có phục vụ, có khả năng chỉ định sử dụng máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.

+ Block tim (độ II hoặc độ III): dùng isoproteranol hoặc máy tạo nhịp qua tỉnh mạch.

+ Suy tim: sử dụng digitalis và thuốc lợi tiểu. Glucagon có thể được dùng.

+ Hạ huyết áp: dùng chất co mạch như dopamin hoặc adranalin và liên tục theo dõi huyết áp.

+ Co thắt phế quản: dùng các chất kích thích beta 2 như isoproterenol hoặc terbutalin.

+ Hạ đường huyết: truyền tĩnh mạch glucose.

Tùy theo mức độ nặng của triệu chứng, có khả năng cần chăm sóc hỗ trợ tích cực và các phương tiện hỗ trợ tim, hô hấp.

HẠN DÙNG

60 tháng kể từ ngày sản xuất.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *