Thuốc Betaserc (betahistine): Công dụng, cách dùng và lưu ý – YouMed


Betaserc là thuốc gì? Thuốc Betaserc được sử dụng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những phụ công dụng có thể xuất hiện trong quy trình dùng thuốc không? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kỹ về thuốc Betaserc trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Betahistine dihydroclorid.Thuốc có thành phần tương tự: Betahistine, Betahistine STADA.

Nội dung bài viết

  • Betaserc là thuốc gì?
  • Thuốc Betaserc giá bao nhiêu?
  • công dụng của thuốc betaserc
  • Trường hợp không nên sử dụng Betaserc 
  • Hướng dẫn dùng Betaserc
  • tác dụng phụ của thuốc Betaserc
  • Tương tác thuốc khi sử dụng chung với Betaserc
  • Lưu ý khi sử dụng Betaserc
  • Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc
  • Xử trí khi quá liều Betaserc
  • Xử trí khi quên một liều Betaserc
  • Cách bảo quản thuốc Betaserc

Betaserc là thuốc gì?

Thuốc Betaserc có nhiều dạng hàm lượng khác nhéu. mặc khác hoạt chất chính là betahistine dihydrochloride.

  • Betaserc 8mg có chứa 8mg betahistine dihydrochloride.
  • Betaserc 16mg có chứa 16mg betahistine dihydrochloride.
  • Betaserc 24mg có chứa 24mg betahistine dihydrochloride.

Tá dược:

  • Cellulose vi tinh thể.
  • Manitoulin (E421).
  • Acid citric monohydrate.
  • Silica khan dạng keo.
  • Bột talc.
Thuốc điều trị chóng mặt Betaserc (betahistine) Thuốc điều trị chóng mặt Betaserc (betahistine)

Thuốc Betaserc giá bao nhiêu?

Giá thuốc betaserc 24mg:

  • Quy cách đóng gói: Hộp 50 viên.
  • Giá thuốc Betaserc 24mg: 305.000 VNĐ/hộp.

Giá thuốc betaserc 16mg:

  • Quy cách đóng gói: Hộp 60 viên.
  • Betaserc 16mg giá: 240.000 VNĐ/hộp.

Thuốc Betaserc 8mg:

  • Quy cách đóng gói: 100.000 VNĐ/hộp.
  • Giá thuốc serc 8 mg: 220.000 VNĐ/hộp.

Lưu ý: Mức giá chỉ mang tính tham khảo. có thể thay đổi tuỳ thời điểm và phụ thuộc vào nhà cung cấp.

công dụng của thuốc betaserc

Thuốc Betaserc giúp điều trị hội chứng Méniere bao gồm các tình trạng sau:

  • Hoa mắt chóng mặt kèm buồn nôn/nôn.
  • Cảm giác khó khăn khi nghe hoặc mất thính giác.
  • Ù tai.

ngoài ra, Betaserc còn giúp điều trị triệu chứng chóng mặt do tiền đình.

Trường hợp nhớ đừng nên sử dụng Betaserc 

  • Dị ứng với hoạt chất betahistine hoặc dị ứng với bất kỳ tá dược nào có trong công thức của thuốc.
  • ngoài ra, nếu người bệnh bị u tuyến trên thận như u tế bào ưa crom thì không nên sử dụng thuốc.

✅ Mọi người cũng xem : ciprofloxacin 500mg là thuốc gì

Hướng dẫn sử dụng Betaserc

✅ Mọi người cũng xem : famotidin 40mg là thuốc gì

Cách dùng

  • Thuốc sử dụng theo đường uống.
  • dùng thuốc với một cốc nước có thể tích khoảng 250 – 350 ml.

✅ Mọi người cũng xem : bisufat là thuốc gì

Liều sử dụng

✅ Mọi người cũng xem : pharma là thuốc gì

Người lớn

Với thuốc có hàm lượng 8 mg và 16 mg thì:

  • Liều cho người lớn: 24 – 48mg/ ngày.
  • Nên chia làm nhiều lần uống trong ngày.
Dạng Viên nén 8mg Viên nén 16mg
Liều dùng 1 – 2 viên x 3 lần/ ngày  ½ – 1 viên x 3 lần/ ngày

Với Betaserc có hàm lượng 24mg:

  • Đối tượng sử dụng là người lớn.
  • Liều dùng 48mg/ ngày.
  • Nên chia làm nhiều lần uống/ ngày. cụ thể, uống 1 viên x 2 lần/ ngày.

✅ Mọi người cũng xem : medskin là thuốc gì

Trẻ em

  • Không khuyến nghị sử dụng cho trẻ em< 18 tuổi vì chưa đầy đủ nghiên cứu đánh giá an toàn tương đương hiệu lực của thuốc trên đối tượng này.

Người già

  • Mặc dù vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về sử dụng thuốc Betaserc trên đối tượng bệnh nhân này.
  • tuy nhiên, một số các kinh nghiệm ở giai đoạn sau marketing cho thấy không cần thiết hiệu chỉnh liều ở đối tượng bệnh nhân này.

công dụng phụ của thuốc Betaserc

  • phổ biến nhất khi dùng là triệu chứng nôn và khó tiêu.
  • ngoài ra, thuốc còn ảnh hưởng lên thần kinh trung ương gây đau đầu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch.
  • Dị ứng bao gồm các phản ứng dị ứng nghiêm trọng có khả năng gây khó thở, sưng tấy vùng mặt và cổ, hoa mắt chóng mặt.
  • Đau dạ dày nhẹ (nôn, đau dạ dày-ruột, sưng và phồng rộp bất thường).
  • gây rối loạn trên da và mô mỡ dưới da.
  • Nghiêm trọng hơn, trong một vài trường hợp rất hiếm, có gặp những phản ứng quá mẫn cảm ở da đặc biệt khởi phát sưng đột ngột (phù thần kinh) ở cổ hoặc tay chân, mày đay, phát ban và ngứa.
Thuốc điều trị chóng mặt Betaserc (betahistine) gây ra công dụng gì? Thuốc Betaserc (betahistine) có thể gây ra công dụng phụ đau đầu khi uống

Tương tác thuốc khi dùng chung với Betaserc

  • Thuốc ức chế enzym monoamine oxidase (IMAO).
  • Các thuốc kháng histamine.

Trên đây chỉ là một vài thuốc có khả năng gây ra tương tác đã được biết. Nếu đang hoặc chuẩn bị dùng bất kỳ loại thuốc gì, hãy thông báo cho bác sĩ để có khả năng được tư vấn dùng thuốc hiệu quả.

>> Xem thêm đoạn clip sau để hiểu rõ hơn về cách dùng thuốc:

Lưu ý khi sử dụng Betaserc

  • Đối với bệnh nhân bị hen phế quản hoặc đã từng bị viêm loét dạ dày: phải có bác sĩ chuyên gia theo dõi và quan sát cẩn thận.
  • Betaserc gây ảnh hưởng lên thần kinh trung ương nên có khả năng gây ra đau đầu và chóng mặt. mặt khác, chỉ định chính của Betaserc là điều trị những triệu chứng chóng mặt do bệnh Meniere hoặc do tiền đình. Vì vậy, cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc ở những đối tượng đòi hỏi khả năng tập trung làm việc cao độ.

Đối tượng đặc biệt dùng thuốc

✅ Mọi người cũng xem : eldoper là thuốc gì

Xử trí khi quá liều Betaserc

Triệu chứng quá liều

  • Trường hợp quá liều xảy ra với tần số rất ít.
  • Các triệu chứng xuất hiện từ nhẹ tới trung bình:+ Buồn nôn.+ Buồn ngủ.+ Đau bụng khi uống các liều tới 640mg.
  • Nghiêm trọng hơn bao gồm các tình trạng co giật và các biến chứng về phổi và tim trong các trường hợp có tình uống quá liều hoặc khi dùng phối hợp với các thuốc khác cũng sử dụng quá liều.

✅ Mọi người cũng xem : chymodk là thuốc gì

Điều trị quá liều

Hiện tại, vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy, nên ưu tiên thực hiện các biện pháp hỗ trợ điều trị các triệu chứng để hồi phục các chức năng của người bệnh cùng lúc ấy tránh các biến chứng sau quá liều.

✅ Mọi người cũng xem : gadacal là thuốc gì

Xử trí khi quên một liều Betaserc

  • dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và sử dụng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không sử dụng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

✅ Mọi người cũng xem : conipa là thuốc gì

Cách bảo quản thuốc Betaserc

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản hấp dẫn nhất là từ 15 – 30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Betaserc . Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nha!

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của công ty chúng tôi. tìm hiểu về quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách Chúng Tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Tờ hướng dẫn dùng Betaserc
  2. Betaserc MIMShttps://www.mims.com/vietnam/drug/info/betaserc

    Ngày tham khảo: 19/05/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người

✅ Mọi người cũng xem : mecobalamin là thuốc gì

có khả năng bạn quan tâm

YouMed – Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode – 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong số những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.

YouMed đã phải tuân thủ nghiêm ngặt 8 tiêu chí để có thể được HON chứng nhận. 2 tiêu chí nổi bật nhất là tất cả bài viết đều đặn được dẫn nguồn chính thống và được viết bởi 100% Bác sĩ, Dược sĩ. Chính tình trạng này tạo nên điểm khác biệt giữa YouMed và các trang web khác.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *