Bisoprolol là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và cách dùng • Hello Bacsi


công dụng

✅ Mọi người cũng xem : aspirin 81 là thuốc gì

tác dụng của bisoprolol là gì?

Bisoprolol là thuốc gì? Bisoprolol Fumarate có khả năng được sử dụng chung với các loại thuốc khác để điều trị chứng cao huyết áp. Việc hạn chế huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Thuốc này thuộc nhóm thuốc chẹn beta (beta blocker). Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn các vận hành của các chất hóa học một cách tự nhiên nào đó trong cơ thể như epinephrine trong tim và mạch máu. Cách này giúp làm hạn chế nhịp tim, hạ huyết áp, và Giảm áp lực cho tim.

 thuốc bisoprolol

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Bisoprolol có những dạng và hàm lượng nào?

Bisoprolol có ở dạng viên nén với những hàm lượng sau:

  • Bisoprolol 2.5mg
  • Bisoprolol 5mg
  • Bisoprolol 10mg

Liều dùng thuốc bisoprolol cho người lớn như thế nào?

Liều huyết áp cao thông thường dành cho người lớn

  • Liều khởi đầu: bạn sử dụng bisoprolol 5mg uống hàng ngày một lần.
  • Liều duy trì: 5-20mg uống hàng ngày một lần.

Liều suy tim sung huyết thông thường cho người lớn

  • Liều ban đầu: 1,25mg uống hàng ngày một lần.
  • Liều duy trì: liều lượng này có thể tăng lên 1,25mg sau 48 giờ, sau đó dùng hàng tuần khi cần thiết và được khuyến cáo dung nạp tối đa 5 mg cho liều hàng ngày.

Liều phòng ngừa đau thắt ngực thông thường cho người lớn

  • Liều khởi đầu: sử dụng thuốc bisoprolol 5mg uống hàng ngày một lần.
  • Liều duy trì: liều lượng có khả năng tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để ngăn chặn cơn đau thắt ngực của bệnh nhân. Nếu cần thiết, liều lượng có thể tăng lên khoảng 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20 mg hàng ngày một lần.

Liều Tái Cự Tâm Thất Sớm thông thường dành cho người lớn

  • Liều khởi đầu: bạn sử dụng thuốc bisoprolol 5mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: liều lượng có thể tăng lên khi rất cần thiết và được dung nạp để diệt trừ tái cực tâm thất sớm của bệnh nhân. Nếu cần thiết, liều lượng này có thể tăng lên khoảng 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20mg mỗi ngày một lần.

Liều nhịp tim nhénh trên thất thông thường cho người lớn

  • Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 5mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: liều lượng này có khả năng tăng lên khi rất cần thiết và được dung nạp để kiểm soát nhịp tim nhénh của bệnh nhân . Nếu cần thiết, liều lượng này có thể tăng lên 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20 mg hàng ngày một lần.

Điều chỉnh liều lượng cho thận

  • CrCl ít hơn 40 ml/ phút: Liều khởi đầu: bạn sử dụng bisoprolol 2.5mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: 2,5-20 mg uống mỗi ngày một lần.

Điều chỉnh liều lượng cho gan

  • Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 2.5mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: 2,5-20mg uống hàng ngày một lần

Cách dùng

Bạn nên sử dụng thuốc bisoprolol như thế nào?

Uống thuốc này chung với nước, thức ăn hoặc không, thường sử dụng một lần một ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng thể trạng của bạn và mục đích của việc điều trị.

dùng thuốc nhiều để có hiệu quả hấp dẫn nhất. Để dễ nhớ, hãy dùng thuốc tại một thời điểm nhất định hàng ngày.

Để điều trị bệnh cao huyết áp, có khả năng mất vài tuần trước khi thuốc phát huy đủ công dụng. Hãy tiếp tục sử dụng thuốc ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Hầu hết những người bị huyết áp cao không cảm thấy bệnh. Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không cải thiện hơn hoặc xấu đi (ví dụ: huyết áp vẫn duy trì mức cao và tiếp tục tăng).

cách sử dụng thuốc bisoprolol

✅ Mọi người cũng xem : cinnarizin là thuốc gì

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc sử dụng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

mặt khác, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách các loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

✅ Mọi người cũng xem : neo-tergynan là thuốc gì

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không sử dụng gấp đôi liều đã quy định.

công dụng phụ

✅ Mọi người cũng xem : dimedrol là thuốc gì

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng bisoprolol?

Sau đây là một danh sách toàn bộ các biểu hiện xấu được báo cáo với bisoprolol fumarate trong các nghiên cứu trên toàn thế giới, hoặc qua trải nghiệm sau khi dùng thuốc:

  • Hệ thống thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất thăng bằng, chóng mặt, ngất, nhức đầu, dị cảm, mất cảm giác, chứng tăng cảm, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, lo lắng / bồn chồn, Giảm sự tập trung / Giảm trí nhớ.
  • Hệ thần kinh tự trị: khô miệng.
  • Tim mạch: Nhịp tim chậm, đánh trống ngực và rối loạn nhịp tim, lạnh tay chân, khập khiễng, hạ huyết áp, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở khi gắng sức.
  • Tâm thần: có giấc mơ sống động, mất ngủ, trầm cảm.
  • Vấn đề đường tiêu hóa.
  • Dạ dày / vùng thượng vị / đau bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, viêm loét dạ dày tá tràng.
  • Cơ xương khớp: đau cơ, đau khớp, đau lưng / đau cổ, co giật / run.
  • Da: phát ban, mụn trứng cá, eczema, bệnh vẩy nến, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng mặt, đổ mồ hôi nhiều, rụng tóc, viêm da, phù mạch, viêm da tróc vảy, viêm mạch máu ở da.
  • Giác quan đặc biệt: rối loạn thị giác, đau mắt / tăng áp, chảy nước mắt bất thường, ù tai, Giảm thính lực, đau tai, vị giác thay đổi.
  • Trao đổi chất: bệnh Gout.
  • Hô hấp: bệnh suyễn / co thắt phế quản, viêm phế quản, ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.
  • Sinh dục: giảm hứng thú tình dục / bất lực, bệnh Peyronie, viêm bàng quang, xuất hiện cơn đau quặn ở thận, niệu.
  • Huyết học: ban xuất huyết.
  • Tổng quan: mỏi mệt, suy nhược, đau ngực, mỏi mệt, phù, tăng cân, phù mạch.

Hãy đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Nhịp tim chậm, nhénh, hoặc tim đập bất thường
  • Đau ngực, cảm thấy muốn ngất xỉu
  • Lú lẫn, ảo giác
  • Cảm giác khó thở, thậm chí khi gắng sức nhẹ
  • Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân; đau hoặc rát khi đi tiểu
  • Tê, ngứa, hoặc cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân.

tác dụng phụ ít nghiêm trọng có khả năng bao gồm:

  • Khô miệng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày
  • Tiêu chảy, táo bón, đi tiểu nhiều
  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, ù tai
  • Cảm thấy mỏi mệt hoặc yếu trong người
  • Khó ngủ (thiếu ngủ)
  • Buồn ngủ, chóng mặt, cảm giác choáng váng
  • Trầm cảm, lo lắng, cảm giác bồn chồn
  • Đau khớp hoặc đau cơ
  • Ngứa nhẹ hoặc nổi mẩn trên da
  • Mất cảm hứng trong quan hệ vơ chồng.

Không phải ai cũng biểu hiện các công dụng phụ như trên. có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các công dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

cẩn trọng/Cảnh báo

Trước khi sử dụng bisoprolol bạn nên biết những gì?

tác dụng phụ của thuốc bisoprolol

Trước khi dùng bisoprolol, bạn nên:

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với bisoprolol hoặc bất kỳ thuốc nào khác.
  • Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các chất dinh dưỡng, và các danh mục thảo dược bạn đang sử dụng hoặc dự định sử dụng. Hãy chắc chắn bạn đề cập đến bất cứ điều nào sau đây cho bác sĩ: các thuốc chẹn kênh calci như diltiazem (Cardizem, Dilacor, Tiazac, những thuốc khác) và verapamil (Calan, Isoptin, Verelan); clonidine (Catapres); guanethidine (Ismelin); thuốc chữa nhịp tim không đều đặn như disopyramide (Norpace); thuốc chẹn beta khác; reserpin (Serpalan, Serpasil, Serpatabs); và rifampin (Rifadin, Rimactane). Bác sĩ của bạn có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận về các công dụng phụ.
  • Nói với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng mắc bệnh hen suyễn hoặc bệnh phổi khác; nhịp tim chậm; suy tim; bệnh tim, gan, thận; bệnh tiểu đường; dị ứng nghiêm trọng; vấn đề tuần hoàn máu; hoặc có tuyến giáp vận hành quá mức (cường giáp).
  • Nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi sử dụng bisoprolol, hãy gọi ngay cho bác sĩ.
  • Nếu bạn đang phải thực hiện phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nhé khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nhé sĩ biết bạn đang sử dụng bisoprolol.
  • Bisoprolol có khả năng làm cho bạn buồn ngủ. Không lái xe hay hoạt động máy móc cho đến khi bạn biết thuốc ảnh hưởng đến bạn như thế nào.
  • Rượu có khả năng làm tăng cơn buồn ngủ gây ra bởi thuốc.
  • Nếu bạn dị ứng với các chất khác nhau, phản ứng của bạn có khả năng tồi nặng hơn khi bạn đang dùng bisoprolol, và cơn dị ứng của bạn có khả năng không phản hồi với liều tiêm epinephrine thông thường.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các thống kê để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi sử dụng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

✅ Mọi người cũng xem : b complex c là thuốc gì

Bisoprolol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể rất cần thiết trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi ngay liều thuốc hoặc mức độ nhiều sử dụng một hoặc hai loại thuốc:

  • Albuterol
  • Amiodarone
  • Arformoterol
  • Bambuterol
  • Clenbuterol
  • Clonidine
  • Colterol
  • Crizotinib
  • Diltiazem
  • Dronedarone
  • Fenoldopam
  • Fenoterol
  • Fingolimod
  • Formoterol
  • Hexoprenaline
  • Indacaterol
  • Isoetharine
  • Lacosamide
  • Levalbuterol
  • METAproterenol
  • Olodaterol
  • Pirbuterol
  • Procaterol
  • Reproterol
  • Ritodrine
  • Salmeterol
  • Terbutaline
  • Tretoquinol
  • Tulobuterol
  • Verapamil
  • Vilanterol.

dùng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có khả năng gây ra công dụng phụ nhất định, nhưng dùng hai loại thuốc này có khả năng được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi ngay liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Acarbose
  • Aceclofenac
  • AceNhaThuocNamViet.vncin
  • Acetohexamide
  • Acetyldigoxin
  • Alfuzosin
  • Amlodipine
  • Amtolmetin Guacil
  • Arbutamine
  • Aspirin
  • Benfluorex
  • Bromfenac
  • Bufexamac
  • Bunazosin
  • Celecoxib
  • Chlorpropamide
  • Choline Salicylate
  • Clonixin phép
  • Deslanoside
  • Dexibuprofen
  • Dexketoprofen
  • Diclofenac
  • Diflunisal
  • Digitoxin phép
  • Digoxin phép
  • Dipyrone
  • Doxazosin
  • Etodolac
  • Etofenamate
  • Etoricoxib
  • Felbinac
  • Felodipine
  • Fenoprofen
  • Fepradinol
  • Feprazone
  • Floctafenine
  • Flufenamic Acid
  • Flurbiprofen
  • Gliclazide
  • Glimepiride
  • Glipizide
  • Gliquidone
  • Glyburide
  • Guar gum
  • Ibuprofen
  • Ibuprofen lysine
  • Indomethacin
  • Insulin
  • Insulin aspart, recombinant
  • Insulin glulisine
  • Insulin lispro, recombinant
  • Ketoprofen
  • Ketorolac
  • Lacidipine
  • Lercanidipine
  • Lornoxicam
  • Loxoprofen
  • Lumiracoxib
  • Manidipine
  • Meclofenamate
  • Mefenamic Acid
  • Meloxicam
  • Metformin
  • Methyldopa
  • Metildigoxin phép
  • Mibefradil
  • Miglitol
  • Morniflumate
  • Moxisylyte
  • Nabumetone
  • Naproxen
  • Nepafenac
  • Nicardipine
  • Nifedipine
  • Niflumic Acid
  • Nilvadipine
  • Nimesulide
  • Nimodipine
  • Nisoldipine
  • Nitrendipine
  • Oxaprozin
  • Oxyphenbutazone
  • Parecoxib
  • Phenoxybenzamine
  • Phentolamine
  • Phenylbutazone
  • Piketoprofen
  • Piroxicam
  • Pranidipine
  • Pranoprofen
  • Prazosin
  • ProgluMETAcin
  • Propyphenazone
  • Proquazone
  • Repaglinide
  • Rifapentine
  • Rofecoxib
  • Salicylic Acid
  • Salsalate
  • Sodium Salicylate
  • St john’s wort
  • Sulindac
  • Tamsulosin
  • Tenoxicam
  • Terazosin
  • Tiaprofenic acid
  • Tolazamide
  • Tolbutamide
  • Tolfenamic acid
  • Tolmetin
  • Trimazosin
  • Troglitazone
  • Urapidil
  • Valdecoxib.

✅ Mọi người cũng xem : seduxen là thuốc gì

Thức ăn và bia rượu có tương tác tới bisoprolol không?

những loại thuốc nhất định không được sử dụng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có khả năng xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có khả năng tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia thể trạng của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng thể trạng nào ảnh hưởng đến bisoprolol?

Sự hiện diện của các vấn đề bệnh lí khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Hãy chắc chắn rằng bạn nói với bác sĩ về bất kỳ vấn đề bệnh lí khác, đặc biệt là:

  • Đau thắt ngực (đau ngực nặng) – có khả năng gây ra đau ngực nếu ngưng dùng thuốc quá nhénh.
  • Bệnh huyết quản – dùng cẩn thận. Thuốc này có thể làm cho tình trạng bệnh này tồi nặng hơn.
  • Nhịp tim chậm.
  • Phong bế tim.
  • Suy tim – không nên dùng ở những bệnh nhân mắc điều này.
  • Tiểu đường.
  • Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức).
  • Hạ đường huyết (đường trong máu thấp)-có khả năng che dấu một vài dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh như tim đập nhanh.
  • Bệnh thận.
  • Bệnh gan-sử dụng một cách cẩn trọng. Các hiệu ứng có khả năng được tăng lên vì sự đào thải chậm hơn của thuốc từ cơ thể.
  • Bệnh phổi (ví dụ hen suyễn, viêm phế quản, khí phế thũng) -có thể gây ra khó thở ở bệnh nhân mắc bệnh này.

✅ Mọi người cũng xem : thuốc nospa là thuốc gì

Bảo quản thuốc

✅ Mọi người cũng xem : roxithromycin là thuốc gì

Bạn nên bảo quản thuốc bisoprolol như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có khả năng có các phương pháp bảo quản khác nhéu. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc rời xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc Doanh nghiệp xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

health-tool-icon

sử dụng công cụ này để kiểm tra chỉ số khối cơ thể (BMI) để biết bạn có đang ở mức cân nặng hợp lý hay không. Bạn cũng có thể kiểm tra chỉ số BMI của trẻ tại đây.

image
image

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *