Thuốc Biviantac: Thuốc dùng cho các rối loạn tiêu hóa – YouMed


Thuốc Biviantac được chỉ định để điều trị rối loạn gặp gỡ trong những quản trị viên thường chứa tá tràng, thực thi. Thuốc này được sử dụng như thế nào và có những lưu ý gì cần biết? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin rất cần thiết về thuốc Biviantac qua các bài viết sau YouMed.

Thành phần hoạt chất:

  • Mỗi gói 10 ml chứa Hydroxyd 612 mg (cũng như với oxyd 400mg), Magnesi hydroxyd 800 mg, Simethicon 80 mg.
  • Mỗi viên nén nhai bao gồm: Bột dập dập Codried (Mạc oxyd 200mg, magnesi hydroxyd 400 mg), bột simethicon 70% (simethicon 30 mg).

Thuốc có các thành phần tương tự: Fumagate, Alumag-S, Hamigel-S…

Nội dung bài viết

  • 1. Thuốc Biviantac là gì?
  • 2. Chỉ định của thuốc Biviantac
  • 3. Liều và cách sử dụng thuốc Biviantac
  • 4. Chống chỉ định của thuốc Biviantac
  • 5. Lưu ý khi sử dụng
  • 6. công dụng không mong muốn
  • 7. Tương tác với thuốc Biviantac
  • 8. Quá liều với thuốc Biviantac
  • 9. Phụ nữ có thai và cho con bú
  • 10. Cách bảo quản thuốc Biviantac

1. Thuốc Biviantac là gì?

Biviantac là sản phẩm kết hợp giữa hai chất kháng acid và một chất chống đầy hơi simethicon. Hai chất kháng acid là magnesi hydroxyd có tác dụng nhénh và nhôm hydroxyd có tác dụng chậm. Sự kết hợp này làm cho sản phẩm vừa có công dụng nhénh, vừa có thời gian công dụng đệm kéo dài. Magnesi hydroxyd có khả năng gây ra tiêu chảy, nhưng công dụng này sẽ được cân bằng bởi nhôm hydroxyd có khả năng gây ra táo bón.

thuoc-Biviantac Thuốc Biviantac

2. Chỉ định của thuốc Biviantac

Thuốc Biviantac được chỉ định để điều trị các trường hợp do tăng tiết acid quá mức như:

  • Khó tiêu, nóng rát hay đau vùng thượng vị.
  • Trướng bụng, đầy hơi, ợ nóng, ợ hơi hay ợ chua.
  • Tăng độ acid, đau rát dạ dày.
  • Các rối loạn thường gặp trong những bệnh lý loét dạ dày tá tràng, thực quản.

3. Liều và cách sử dụng thuốc Biviantac

Bạn nên sử dụng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ.

✅ Mọi người cũng xem : aspirin 81 là thuốc gì

3.1. Dạng gói

  • Người lớn: 10 g (1 gói) x 2 – 4 lần/ngày.
  • Trẻ em: 5 – 10 g (1/2 – 1 gói) x 2 – 4 lần/ngày.

Cách sử dụng: Lắc kỹ gói thuốc trước khi sử dụng. sử dụng thuốc lúc đói hoặc sau khi ăn khoảng 20 phút đến 1 giờ, trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

3.1. Dạng viên nén nhai

  • Người lớn (cả người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi): 2 – 3 viên, 3 – 4 lần mỗi ngày. Tối đa không quá 12 viên một ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: không nên sử dụng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ.

Cách dùng: Viên nén nên được nhéi kỹ trước khi nuốt. dùng thuốc lúc đói hoặc sau khi ăn khoảng 20 phút đến 1 giờ hoặc trước khi đi ngủ.

4. Chống chỉ định của thuốc Biviantac

Không sử dụng thuốc Biviantac cho người:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy nhược nặng.
  • Suy thận, tăng magne máu, hạn chế phosphat máu.
  • Trẻ em (đặc biệt là trẻ em mất nước hay suy thận) vì nguy cơ nhiễm độc nhôm.

✅ Mọi người cũng xem : thuốc biviflu là thuốc gì

5. Lưu ý khi dùng

  • Bạn không nên dùng thuốc Biviantac quá 2 tuần mà không có ý kiến bác sĩ.
  • Liều cao thuốc Biviantac có thể làm tệ hơn tình trạng tắc ruột ở người có nguy cơ cao (suy thận, người cao tuổi…).
  • sử dụng thuốc kéo dài, liều cao hoặc thậm chí sử dụng liều bình thường ở những người có nguy cơ thiếu hụt phospho, có thể làm Giảm phosphat đi kèm tăng tiêu cơ xương và tăng calci niệu với nguy cơ loãng xương.
  • Ở người bệnh suy thận, nồng độ nhôm và magne trong huyết tương thường cao, có khả năng gây ra sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
  • Nhôm hydroxyd có khả năng không an toàn cho người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyria đang thẩm tách máu.
  • nhớ đừng nên dùng thuốc Biviantac cho người bệnh có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, Giảm hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrose-isomaltase vì thuốc có chứa tá dược lactose monohydrat.

6. tác dụng không mong muốn

một vài tác dụng phụ do thuốc gây ra được ghi nhận như sau:

  • Tiêu hóa: tiêu chảy hoặc táo bón, đau bụng.
  • Phản ứng quá mẫn: ngứa, mày đay, phù mạch, phản ứng phản vệ.
  • Chuyển hóa:
    • Tăng magne máu (ở người bệnh suy thận sử dụng thuốc kéo dài).
    • Tăng lượng nhôm trong máu.
    • hạn chế phosphat máu (liều cao, kéo dài, hoặc ở người ăn thiếu phospho) kèm tiêu cơ xương, loãng xương.

Nếu xuất hiện bất kỳ công dụng không nhu cầu nào khi dùng danh mục, thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ. Trong trường hợp nghiêm trọng cần đến trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ.

✅ Mọi người cũng xem : zaromax 250 là thuốc gì

7. Tương tác với thuốc Biviantac

Thuốc Biviantac có thể làm cản trở hấp thu các thuốc khác (đặc biệt là một số loại thuốc kháng sinh như tetracyclin, ciprofloxacin, ketoconazol, chloroquin, cefpodoxim, các vitamin…). Nên uống các thuốc cách xa khoảng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng Biviantac.

Magnesi hydroxyd trong thuốc cũng có khả năng làm thay đổi sự đào thải của một vài thuốc, như tăng thải trừ các salicylat.

Thông báo cho bác sĩ những thuốc (bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, thuốc dược liệu…) và thực phẩm mà bạn đang sử dụng. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường khi sử dụng sản phẩm, hãy thông báo ngay cho dược sĩ, bác sĩ.

✅ Mọi người cũng xem : plurigin là thuốc gì

8. Quá liều với thuốc Biviantac

Khi sử dụng thuốc quá liều, các triệu chứng nghiêm trọng ít xảy ra. Bạn có khả năng bị tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa. Liều cao có khả năng gây hoặc làm tệ hơn tình trạng tắc ruột, tắc hồi tràng.

9. Phụ nữ có thai và cho con bú

Tính an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được thiết lập. tuy nhiên, simethicon không hấp thu qua đường tiêu hóa và rất ít lượng muối nhôm và magnesi bài tiết vào sữa mẹ khi sử dụng ở liều khuyến cáo. Ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ bú mẹ là không đáng kể.

Trước khi dùng bất cứ thuốc nào trong thời kỳ này, bạn cũng cần hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ để đảm bảo an toàn.

10. Cách bảo quản thuốc Biviantac

  • Bảo quản thuốc Biviantac ở nơi khô ráo, bảo quản ở nhiệt độ phòng, dưới 30oC.
  • Nên tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào sản phẩm.
  • Cất trữ danh mục ở nơi an toàn, cách xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.

Thuốc Biviantac được chỉ định để điều trị các rối loạn thường gặp trong những bệnh lý loét dạ dày tá tràng, thực quản. Những thông tin trên đây chỉ mang tính tham khảo, không thể thay thế điều trị của bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa. Để có khả năng đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ và dược sĩ trước khi dùng.

Dược sĩ Trần Vân Thy

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ dùng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của công ty chúng tôi. tìm hiểu thông tin về quá trình biên tập để hiểu rõ hơn cách công ty chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. https://www.drugs.com/mtm/aluminum-hydroxide-magnesium-hydroxide-and-simethicone.html

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người

có thể bạn quan tâm

YouMed – Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode – 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong số những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.

YouMed đã phải tuân thủ nghiêm ngặt 8 tiêu chí để có thể được HON chứng nhận. 2 tiêu chí nổi bật nhất là tất cả bài viết đều được dẫn nguồn chính thống và được viết bởi 100% Bác sĩ, Dược sĩ. Chính điều này tạo nên điểm khác biệt giữa YouMed và các trang web khác.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *