Thuốc Cammic 500mg Vinphaco chống đông máu (10 vỉ x 10 viên)


Thuốc Cammic là danh mục của công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc chứa dược chất chính là axit tranexamic là 1 loại thuốc chống đông máu.

Thành phần

Hàm lượng

Tranexamic acid

500 mg

Chỉ định

Thuốc Cammic được chỉ định để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin:

  • Phân hủy fibrin tại chỗ: dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật cắt bỏ phần cổ tử cung, phẫu thuật răng cho những người có đang chảy máu, tiểu ra máu, rong kinh, chảy máu mũi…).

  • Phù mạch thần kinh di truyền.

Dược lực học

Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, Vì vậy plasmin không được tạo ra. do đó có khả năng dùng acid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong thường xuyên tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch.

Dược động học

Khả dụng sinh học của thuốc uống xấp xỉ 35% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống liều 1,5 g nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tranexamic là xấp xỉ 15 microgam/ml và đạt được sau 3 giờ. Sau khi uống liều 2 g, nồng độ có hiệu quả của thuốc trong huyết tương duy trì 6 giờ.

Độ thanh thải trong huyết tương của thuốc xấp xỉ 7 lít/giờ. Acid tranexamic có tác dụng chống phân huỷ fibrin mạnh hơn 10 lần acid aminocaproic (tính theo gam), đối với sự phân hủy fibrin gây ra bởi urokinase hoặc chất hoạt hóa plasminogen của mô (TPA).

Cách sử dụng

dùng đường uống.

Liều sử dụng

Liều thông thường: 4 -6 viên hoặc 2-3 viên(15-25mg/kg), uống 2-4 lần/24 giờ.

Phân hủy fibrin tại chỗ

Thủ thuật cắt bỏ phần cổ tử cung: 6 viên, uống 3 lần/24 giờ trong 12 – 14 ngày, sau khi phẫu thuật.

Phẫu thuật răng cho những người bệnh có tạng chảy máu: sử dụng acid tranexamic ngay trước khi phẫu thuật với liều tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg thể trọng. Sau phẫu thuật sử dụng liều 25mg/kg thể trọng, dưới dạng viên, cứ 24 giờ uống một lần, trong 6 – 8 ngày. có khả năng vẫn cần phải sử dụng các yếu tố đông máu.

Tiểu ra máu: 4 – 6 viên, uống 2-3 lần/24 giờ, cho đến khi không còn tiểu ra máu.

Rong kinh: 4 – 6 viên, uống 3 – 4 lần/24 giờ, trong 3 – 4 ngày. Trong trường hợp ra nhiều máu, có thể tăng liều tới 4 – 6 viên, uống 6 lần/24 giờ. sử dụng acid tranexamic ngay khi bắt đầu ra máu rất nhiều.

Chảy máu mũi nặng: 6 viên, uống 3 lần/24 giờ, trong 4 – 10 ngày.

Phù mạch thần kinh di truyền

một vài người bệnh cảm thấy cơn bệnh đang đến, khi đó dùng acid tranexamin gián đoạn với liều 4 – 6 viên, 2 – 3 lần/24 giờ, trong 5 – 10 ngày. một số người bệnh lại cần phải điều trị liên tục với liều như vậy.

Những người suy thận nặng, cần có điều chỉnh liều dùng cho acid tranexamic như sau:

Nồng độ creatinin trong huyết thanh nanomol/ml (nm/ml) hoặc micromol/l

Liều tiêm tĩnh mạch

120-249

25 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ

250-500

25 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ

> 500

12,5 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng chi tiết tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

✅ Mọi người cũng xem : prednison là thuốc gì

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Quá liều: Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp thế đứng.

Xử trí: Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và sử dụng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

✅ Mọi người cũng xem : ibuprofen 200mg là thuốc gì

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

  • Hệ tiêu hóa (có liên quan đến liều dùng): Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

  • Toàn thân: Chóng mặt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp công dụng phụ của thuốc, cần ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dùng và tham khảo thông tin bên dưới.

✅ Mọi người cũng xem : cefpodoxim 200mg là thuốc gì

Chống chỉ định

Thuốc Cammic chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với acid tranexamic.

  • Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.

  • Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu nào khác.

cẩn trọng khi dùng

Người suy thận: Do có nguy cơ tích lũy acid tranexamic.

Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.

Người có tiền sử huyết khối không nên dùng acid tranexamic trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông. Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống phân hủy fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy fibrin.

Trong trường hợp phân hủy fibrin có liên quan tới sự tăng đông máu trong mạch (hội chứng tiêu hoặc phân hủy fibrin), cần phải thêm chất chống đông như heparin với liều lượng đã được cân nhắc cẩn thận. Xem xét sự rất cần thiết phải sử dụng chất kháng thrombin III cho những người bệnh có tiêu thụ những yếu tố đông máu, nếu không, sự thiếu hụt chất kháng thrombin III có thể cản trở công dụng của heparin.

khả năng lái xe và hoạt động máy móc

Thuốc có thể gây ra buồn ngủ nên cẩn cẩn trọng khi lái xe và hoạt động máy móc.

Thời kỳ mang thai

không nên sử dụng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid tranexamic cho người mang thai còn rất Giảm, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi sử dụng thuốc. Tài liệu về sử dụng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể sử dụng cách điều trị khác.

✅ Mọi người cũng xem : lomac 20 là thuốc gì

Thời kỳ cho con bú

Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ những nguy cơ về công dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, do đó có thể sử dụng acid tranexamic với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú.

✅ Mọi người cũng xem : cosyndo b là thuốc gì

Tương tác thuốc

không nên dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có khả năng gây ra huyết khối nhiều hơn.

cẩn trọng khi sử dụng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C tránh ánh sáng.

Tờ Hướng dẫn dùng thuốc Cammic.

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *