Thuốc Cavinton 5mg Gedeon giúp giảm các triệu chứng tâm thần (2 vỉ x 25 viên)


Chỉ định

Thuốc Cavinton 5 mg được dùng để:

Điều trị một số bệnh có kèm theo các rối loạn tuần hoàn máu não. Thuốc làm hạn chế các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não. Điều trị một vài bệnh ở tai và mắt có tác nhân mạch, hoặc làm hạn chế triệu chứng các bệnh này.

✅ Mọi người cũng xem : hapacol là thuốc gì

Dược lực học

Vinpocetine là một hợp chất có cách phối hợp ảnh hưởng, có tác dụng thuận lợi chuyển hóa não và tuần hoàn máu, tương đương các độc tính lưu lại các biến thể của máu .

Vinpocetine có tác động bảo vệ thần kinh

Nó trung hòa những tác dụng độc của các phản ứng tế bào do các acid amin kích thích. Vinpocetine ức chế các kênh Na+ và Ca++ phụ thuộc điện thế cũng như các thụ thể NMDA và AMPA. Vinpocetine làm tăng ảnh hưởng bảo vệ thần kinh của adenosin.

Vinpocetine kích thích chuyển hóa não

Vinpocetine giúp mô não tăng thu nhận và sử dụng oxygen và glucose, tăng sức chịu đựng với tình trạng thiếu oxygen của tế bào não, cải thiện vận chuyển glucose – nguồn năng lượng độc nhất của não – qua hàng rào máu não; hướng sự chuyển hóa glucose đến chu trình hiếu khí thuận lợi hơn về mặt năng lượng. 

Vinpocetine ức chế chọn lọc enzym cGMP – phosphodiesterase (PDE) phụ thuộc Ca++ – calmodulin; tăng hàm lượng cAMP và cGMP của não. Vinpocetine làm tăng nồng độ ATP và tỷ số ATP/AMP; tăng luân chuyển norepinephrin và serotonin của não; kích thích hệ noradrenergic hướng lên; có hoạt tính chống oxy hóa; kết quả là Vinpocetine có tác động bảo vệ não.

Vinpocetine cải thiện hơn vi tuần hoàn não

Vinpocetine ức chế kết tập tiểu cầu; hạn chế sự tăng độ nhớt máu bệnh lý; tăng sự biến dạng hồng cầu và ức chế thu nhận adenosin của hồng câu; tăng chuyển oxygen vào mô não bằng cách Giảm ái tính oxygen với hồng cầu.

Vinpocetine tăng một cách chọn lọc tuần hoàn máu não

Vinpocetine làm tim tăng bơm máu lên não; Giảm sức kháng mạch não mà không gây ảnh hưởng những tham số của tuần hoàn toàn thân (huyết áp, cung lượng tim, nhịp tim, tổng sức kháng ngoại biên); không gây ra tác dụng chiếm đoạt máu. 

Hơn thế nữa, trong khi sử dụng thuốc, Vinpocetine làm tăng cung cấp máu cho vùng não bị tổn thương (nhưng chưa bị hoại tử) do thiếu máu tại chỗ ít được tưới máu (nghịch đảo tác dụng chiếm đoạt máu).

✅ Mọi người cũng xem : pymepharco là thuốc gì

Dược động học

Hấp thu

Vinpocetine được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 giờ sau khi uống. Điểm hấp thu chủ yếu là phía gần của bộ máy tiêu hóa. Hợp chất này không được chuyển hóa khi đi qua thành ruột.

Phân phối 

Trong những thống kê dùng thuốc đường uống ở những chuột cống sử dụng đồng vị phóng xạ, Vinpocetine được phát hiện có nồng độ cao trong gan và bộ máy tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong mô có thể đo được 2 – 4 giờ sau khi uống. 

Nồng độ chất phóng xạ đo được trong não không cao hơn nồng độ đo được trong máu. Ở người: Gắn kết với protein là 66%. Sinh khả dụng đường uống tuyệt đối của vinpocetine là 7%. dung tích phân phối là 246.7 + 88.5 l, chỉ ra một sự liên kết một cách đáng kể với mô. Trị số thanh thải vinpocetine (66.7 l/giờ) vượt qua trị số huyết tương của gan (50 l/giờ), chỉ ra sự chuyển hóa ngoài gan.

Thải trừ

Trong khi sử dụng liều uống lặp lại với các liều 5 mg và 10 mg, vinpocetine cho thấy rằng động học tuyến tính; nồng độ huyết tương ở trạng thái cân bằng là 1.2 ± 0.27 ng/ml và 2.1 ± 0.33 ng/ml, tương ứng. Thời gian bán thải ở người là 4.83 ± 1.29 giờ. Trong những nghiên cứu được tiến hành với hoạt chất phóng xạ, người ta thấy con đường thải trừ chính là qua nước tiểu và phân với tỷ lệ 60/40. 

Hầu hết các chất phóng xạ có nguồn gốc mật ở chuột cống và chó, nhưng chưa được xác nhận được tuần hoàn gan ruột đáng kể. Acid apovincamic được thải trừ qua thận bằng sự lọc cầu thận đơn giản, thời gian bán thải tùy thuộc liều và đường sử dụng vinpocetine.

Chuyển hóa

Chất chuyển hóa chính của vinpocetine là acid apovincaminic (AVA), được tạo ra ở người 25 – 30%. Sau khi uống, diện tích dưới đường cong của AVA lớn gấp hai lần sau khi tiêm tĩnh mạch chỉ ra sự sản xuất AVA trong pha chuyển hóa đầu tiên.

Những chất chuyển hóa khác đã được định tính là hydroxyvinpocetine, hydroxy – AVA, dihydroxy – AVA glycinat và các chất liên hợp của chúng với glucuronid và/hoặc sulphat. Ở những loài đã thống kê, lượng vinpocetine được thải trừ dưới dạng chưa chuyển hóa chỉ chiếm vài phần trăm liều dùng.

Đặc điểm thuận lợi và quan trọng của vinpocetine là không cần điều chỉnh liều ở người bệnh thận và gan vì chuyển hóa của nó không tích lũy. Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận, gan. Liều dùng hàng ngày là từ 1 đến 2 viên Cavinton 5 mg x 3 lần (15 mg – 30 mg mỗi ngày) hoặc 1 viên Cavinton x 3 lần.

Những thay đổi ngay của đặc tính dược động học dưới những điều kiện đặc biệt (ví dụ: tuổi tác, bệnh kèm theo)

Vì vinpocetine được chỉ định chủ yếu để điều trị những bệnh nhân cao tuổi, có thay đổi về động học của thuốc – hấp thu Giảm, phân phối và chuyển hóa đã khác, thải trừ Giảm – đã được biết rõ, điều quan trọng là phải tiến hành những thống kê động học trong nhóm tuổi này, đặc biệt là khi dùng thuốc dài hạn. Kết quả thống kê cho thấy rằng rằng động học vinpocetine ở người cao tuổi khác biệt không lớn so với những lớp trẻ, không tăng tích lũy. 

Trong trường hợp rối loạn chức năng gan và thận, vẫn có khả năng sử dụng liều thông thường vì vinpocetine không tích lũy ngay cả ở những bệnh nhân này, cho phép điều trị lâu dài.

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Uống thuốc sau bữa ăn.

Liều sử dụng

Phải dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nếu còn điều gì chưa rõ, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được chỉ dẫn.

Không cần chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận, suy gan.

Liều sử dụng mỗi ngày từ 1 đến 2 viên Cavinton 5 mg x 3 lần (15 mg – 30 mg mỗi ngày).

Nếu bạn thấy hiệu quả của thuốc là quá mạnh hay quá yếu đối với mình, hãy báo cáo bác sĩ hoặc dược sĩ.

✅ Mọi người cũng xem : trimeseptol là thuốc gì

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu bạn lỡ uống thuốc Cavinton 5 mg nhiều hơn được kê đơn: Hãy xin ý kiến bác sĩ ngay hoặc vào cấp cứu tại bệnh viện gần nhất.

Theo y văn, dùng dài lâu liều hàng ngày 60 mg vẫn an toàn; ngay cả sau khi dùng liều đơn 360 mg vinpocetine, cũng không có công dụng tim mạch đáng kể nào về mặt lâm sàng và những công dụng bất lợi nào khác.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên uống thuốc: Không dùng liều gấp đôi vì không thể thay thế liều đã quên nhưng lại có nguy cơ quá liều. Hãy tiếp tục uống liều kế tiếp như bình thường.

Thuốc này chỉ sử dụng theo đơn của bác sĩ. Trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cavinton 5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn (dị ứng) với vinpocetine hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

  • Mang thai hoặc cho con bú.

  • Trẻ em.

thận trọng khi dùng

Cavinton 5 mg phải được sử dụng theo chẩn đoán cho từng người bệnh trong trường hợp người bệnh có bệnh tim.

Những người không dung nạp lactose (đường trong sữa), cần biết rằng mỗi viên Cavinton 5 mg có chứa 140 mg lactose.

có khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ kiện về tác dụng của thuốc trên có khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Không dùng thuốc này trong thời gian mang thai hoặc cho con bú.

Tương tác thuốc

Trong những nghiên cứu lâm sàng khi sử dụng vinpocetine với những thuốc chẹn bêta như cloranolol và pindolol, với clopamid, glibenclamid, digoxin phép, acenocoumarol hoặc với hydrochlorothiazid không gặp tương tác thuốc. Khi sử dụng vinpocetine với alphamethyl dopa đã gặp tác dụng phụ trợ nhẹ, vì thế nên kiểm soát huyết áp thường xuyên trong khi phối hợp thuốc.

Mặc dù những dữ kiện thống kê lâm sàng không cho thấy, nhưng phải cẩn trọng trong trường hợp phối hợp với các thuốc tác động lên thần kinh trung ương, tương đương khi phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp tim và thuốc chống đông máu.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *