Cefdinir • Hello Bacsi


tác dụng h2>

✅ Mọi người cũng xem : magne b6 là thuốc gì

tác dụng của cefdinir là gì?

Cefdinir is used to more certificate of the trùng khớp do vi khác nhéu. This thuốc is know as as a kháng sinh cephalosporin loại. Cefdinir vận hành bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

Loại thuốc kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này sẽ không có hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do vi-rút (ví dụ như bệnh cảm, cúm thông thường). Việc sử dụng không rất cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào có khả năng làm hạn chế tính hiệu quả của thuốc.

Bạn nên dùng cefdinir như thế nào?

Use this drug through the drink, kèm theo hoặc không kèm theo thức ăn , thường một lần một ngày, hoặc hai lần một ngày sau mỗi 12 giờ đồng hồ, hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng bệnh lý và có khả năng phục vụ điều trị của bạn. Không được dùng thuốc nhiều hơn liều lượng tối đa được khuyến nghị là 600 miligam hàng ngày.

Thuốc kháng sinh hoạt động hiệu quả nhất khi nồng độ thuốc được duy trì ở mức ổn định. do đó, hãy sử dụng thuốc này vào các khoảng thời gian cân bằng nhau.

Tiếp tục dùng thuốc này cho đến hết liều lượng được chỉ định, cho dù các triệu chứng bệnh có biến mất chỉ sau vài ngày điều trị. Việc ngưng dùng thuốc quá sớm có khả năng làm cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, điều này có thể kéo theo sự tái phát của căn bệnh nhiễm trùng.

một số loại thuốc có khả năng kết hợp với cefdinir và làm ngăn chặn sự hấp thu đầy đủ của cefdinir. Nếu bạn đang dùng thuốc antacids có chứa magie hoặc nhôm, thuốc bổ sung chất sắt, hoặc các sản phẩm vitamin/khoáng chất, hãy sử dụng các loại danh mục này cách cefdinir ít nhất là 2 giờ đồng hồ

Thông báo với bác sĩ nếu tình trạng bệnh lý của bạn vẫn tiếp diễn hoặc trở tệ hơn.

✅ Mọi người cũng xem : ayite 100mg là thuốc gì

Bạn nên bảo quản cefdinir như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc rời xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có bắt buộc. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể dùng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

✅ Mọi người cũng xem : fitô là thuốc gì

Liều sử dụng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

✅ Mọi người cũng xem : seduxen 5mg là thuốc gì

Liều sử dụng cefdinir cho người lớn là gì?

Liều sử dụng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm phổi:

Bệnh viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 10 đến 14 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm phế quản:

Cơn đột phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính do vi khuẩn gây ra nên: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ không quá 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm xoang:

Viêm xoang hàm trên cấp tính: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ không quá 10 ngày.

Liều sử dụng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm:

Không biến chứng: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu:

Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ không quá 10 ngày.

✅ Mọi người cũng xem : dimedrol là thuốc gì

Liều dùng cefdinir cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm phổi:

Bệnh viêm phổi mắc phải trong cộng đồng:

  • 13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 10 đến 14 ngày.

Liều sử dụng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm phế quản:

Cơn đột phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính do vi khuẩn gây nên:

  • 13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ không quá 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm tai giữa:

Chứng viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn gây ra nên:

  • 6 tháng tuổi cho đến 12 tuổi: Uống 7 mg/kg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 14 mg/kg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.
  • Liều lượng tối đa: 600mg/ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu:

  • 6 tháng tuổi cho đến 12 tuổi: Uống 7 mg/kg sau mỗi 12 giờ không quá từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 14 mg/kg sau mỗi 24 giờ không quá 10 ngày.
  • Liều lượng tối đa: 600mg/ngày.
  • 13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ không quá từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ không quá 10 ngày.

Liều sử dụng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm xoang:

Viêm xoang hàm trên cấp tính:

  • 6 tháng tuổi cho đến 12 tuổi: Uống 7 mg/kg sau mỗi 12 giờ hoặc uống 14 mg/kg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.
  • Liều lượng tối đa: 600mg/ngày.
  • 13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ không quá 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc cấu trúc da:

Không biến chứng:

  • 6 tháng tuổi cho đến 12 tuổi: Uống 7 mg/kg sau mỗi 12 giờ không quá 10 ngày.
  • Liều lượng tối đa: 600 mg/ngày.
  • 13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: Uống 300 mg sau mỗi 12 giờ không quá 10 ngày.

✅ Mọi người cũng xem : verospiron 25mg là thuốc gì

Cefdinir có những dạng và hàm lượng nào?

Cefdinir có những dạng và hàm lượng sau:

  • Bột pha hỗn dịch, thuốc uống: 125 mg/5 mL, 250 mg/5 mL.
  • Viên nang, thuốc uống: cefdinir 300mg, 125mg, 100mg, 250mg

✅ Mọi người cũng xem : pepto-bismol là thuốc gì

tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi sử dụng cefdinir?

Đi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.

Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc phải bất kỳ các công dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Tiêu chảy nước hoặc máu.
  • Đau ngực.
  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cảm cúm.
  • Chảy máu bất thường.
  • Co giật.
  • Vàng da hoặc xanh xao, nước tiểu có màu sậm, sốt, lú lẫn hoặc yếu ớt.
  • Vàng da.
  • Sốt, đau họng, và đau đầu kèm theo chứng giộp da nặng, lột da, và phát ban đỏ ở da.
  • Khát nước nhiều hơn, biếng ăn, sưng phù, tăng cân, cảm giác thở hụt hơi, tiểu thuận tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu thuận tiện.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Buồn nôn, đau dạ dày, khó tiêu, nôn mửa, tiêu chảy nhẹ.
  • Đau đầu, choáng váng.
  • Tình trạng phát ban đỏ do hăm tã ở trẻ sơ sinh trong khi đang sử dụng cefdinir.
  • Ngứa nhẹ hoặc phát ban da.
  • Ngứa hoặc tiết dịch ở âm đạo.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. có thể có các công dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các công dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

✅ Mọi người cũng xem : my para 500 là thuốc gì

thận trọng/Cảnh báo

✅ Mọi người cũng xem : agifuros 40mg là thuốc gì

Trước khi dùng cefdinir bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng Cefdinir, báo với bác sĩ:

  • Nếu bạn dị ứng với cefaclor, kháng sinh nhóm penicillin, cefadroxil (Duricef), cefamandole (Mandol), cefazolin (Ancef, Kefzol), cefdinir (Omnicef), cefditoren (Spectracef), cefepime (Maxipime), cefixime (Suprax), cefNhaThuocNamViet.vnzole (Zefazone), cefonicid (Monocid), cefoperazone (Cefobid), cefotaxime (Claforan), cefoxitin (Mefoxin), cefpodoxime (Vantin), cefprozil (Cefzil), ceftazidime (Ceptaz, Fortaz, Tazicef), ceftibuten (Cedax), ceftizoxime (Cefizox), ceftriaxone (Rocephin), cefuroxime (Ceftin, Kefurox, Zinacef), cephalexin phép (Keflex), cephapirin (Cefadyl), cephradine (Velosef), loracarbef (Lorabid), hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Báo với bác sĩ những loại thuốc mà bạn đang hoặc dự định sử dụng, bao gồm Vitamin, các sản phẩm dinh dưỡng, thảo dược. Đặc biệt là các thuốc sau: thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin), và probenecid (Benemid).
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng bị dị ứng, bệnh thận, viêm ruột kết hoặc các vấn đề về dạ dày.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn mang thai trong khi sử dụng cefdinir, hãy báo với bác sĩ.
  • Dạng thuốc cefdinir lỏng có chứa đường. Thông báo với bác sĩ trước khi sử dụng dạng thuốc cefdinir này nếu bạn bị bệnh tiểu đường.

✅ Mọi người cũng xem : medrol 16mg là thuốc gì

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi sử dụng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Ghi chú: Phân loại thuốc sử dụng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài thống kê;
  • C = có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

✅ Mọi người cũng xem : nautamine là thuốc gì

Cefdinir có khả năng tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi ngay khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các công dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý sử dụng thuốc, ngưng hoặc thay đổi ngay liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Việc dùng thuốc này chung với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được bác sĩ khuyến nghị, nhưng có thể được chỉ định trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được chỉ định chung với nhau, bác sĩ có khả năng thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên dùng một hoặc cả hai loại thuốc.

Việc sử dụng thuốc này kèm theo bất kỳ những loại thuốc nào sau đây có khả năng làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ, nhưng việc sử dụng cả hai loại thuốc có thể là biện pháp điều trị hấp dẫn nhất dành cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được chỉ định chung với nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên dùng một hoặc cả hai loại thuốc

  • Thuốc sắt.

Thức ăn và bia rượu có tác động tới cefdinir không?

những loại thuốc nhất định không được sử dụng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với các loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia thể trạng của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

✅ Mọi người cũng xem : cimetidine là thuốc gì

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cefdinir?

Tình trạng sức khỏe của bạn có khả năng gây ảnh hưởng việc dùng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề thể trạng nào, đặc biệt là:

  • Viêm kết tràng (bệnh viêm ruột), tiền sử bị viêm kết tràng.
  • Tiêu chảy nặng, tiền sử bị tiêu chảy nặng – dùng thuốc cẩn trọng, Thuốc có khả năng làm cho các chứng bệnh này trở tệ hơn.
  • Tiểu đường – Thuốc uống này ở dạng lỏng có chứa đường (dạng đường viên), yếu tố này có thể làm cho chứng bệnh này trở tệ hơn.
  • Bệnh thận – sử dụng thuốc thận trọng. Ảnh hưởng thuốc có thể tăng lên bởi vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.

Khẩn cấp/Quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc sử dụng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt. tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

health-tool-icon

sử dụng công cụ này để kiểm tra chỉ số khối cơ thể (BMI) để biết bạn có đang ở mức cân nặng hợp lý hay không. Bạn cũng có thể kiểm tra chỉ số BMI của trẻ tại đây.

image
image

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *