Thuốc Celebrex 200mg hộp 30 viên-Nhà thuốc An Khang


Thuốc Celebrex 200mg hộp 30 viên-Nhà thuốc An Khang

Chọn tỉnh thành, quận để xem chính giá và tồn kho

Chọn

  • Hồ Chí Minh
  • Hà Nội
  • Đà Nẵng
  • An Giang
  • Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bạc Liêu
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Bình Định
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Cao Bằng
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Điện Biên
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tĩnh
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Long An
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Tây Ninh
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thanh Hóa
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Yên Bái

# 130984

  • Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm
  • Thuốc hạn chế đau, kháng viêm
Có144nhà thuốc có sẵn hàng
  • Số 124 Bùi Đình Tuý, Phường 12, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 374 Phạm Văn Chiêu, Phường 09, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 269 Bà Hom, Phường 13, Quận 06, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 419 Lê Văn Thọ, Phường 09, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 850 Đường Tỉnh Lộ 10, Khu Phố 1, Phường Bình Trị Đông A, Quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • D16/41 Đoàn Nguyễn Tuấn, xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, TPHCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1636 Tỉnh Lộ 10, Khu phố 2, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 222 Nguyễn Thị Tú, Thửa số 611, Tờ bản đồ 21, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 274 Gò Xoài, phường Bình Hưng Hoà A, quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 74 Đồng Đen, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 479A Đường Đỗ Xuân Hợp, Khu Phố 5, Phường Phước Long B, Quận 9 (Nay là TP Thủ Đức), TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 69 Đường Lê Văn Việt, Khu Phố 3, Phường Hiệp Phú, Quận 9 (Nay là TP.Thủ Đức), TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 177 Âu Dương Lân, Phường 02, Quận 08, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 451 Nguyễn Văn Tăng, Phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9 ( Nay là TP Thủ Đức), TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 184 Nguyễn Văn Tăng, Phường Long Thạnh Mỹ, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 325 Trương Vĩnh Ký, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 236 Võ Thành Trang, Phường 11, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 20 Nguyễn Huy Tự, Phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • B8/29B, ấp 2, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 252 Hương Lộ 80, Khu phố 2, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 784 Hương Lộ 2, Khu phố 6, Phường Bình Trị Đông A, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • TK26/13-14 Nguyễn Cảnh Chân, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 131 Hoàng Hoa Thám, Phường 06, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 15/7D Đặng Phúc Vịnh, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 657 Hương Lộ 3, khu phố 3, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 228 Lê Văn Sỹ, Phường 01, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Số 01 Trần Văn Nữa, khu phố 3, Phường Linh Tây, Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 42 Bình Thới, Phường 14, Quận 11, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1B Mễ Cốc, Phường 15, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 46 Nguyễn Duy Trinh, khu phố 2, Phường Bình Trưng Tây, TPThủ Đức, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 111 Gò Dầu, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 52 – 54 Nguyễn Văn Nghi, Phường 5, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 22/5 Ấp 7, Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn, TPHCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 59/5A Ấp Đông Lân, xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 116 đường Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình,TP.Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 50 Nguyễn Sỹ Sách,Phường 15, Quận Tân Bình,TPHCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 984 – 984A Âu Cơ , Phường 14 , Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 690 Âu Cơ, Thửa số 37, Tờ bản đồ 187, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 873 Quốc Lộ 22, Xã Phước Thạnh, Huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 274 Đất Mới, khu phố 1, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 852 (Số cũ 26B) Đường Nguyễn Duy Trinh, Ấp Tân Điền B, Phường Phú Hữu, Quận 9 (Nay là TP Thủ Đức), TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 117 Thống Nhất, Phường 11, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • D18/24A ấp 4, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 117Bis Âu Cơ, Phường 14, Quận 11, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 2 Lô B1, Cư xá 304 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 202 Lê Đình Cẩn, Khu phố 10, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 370 Lê Hồng Phong, Phường 01, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 61 Nguyễn Đỗ Cung, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Số 889 tỉnh lộ 43, KP2, phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức (TP Thủ Đức), TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Xã Tân Thạnh Đông, Huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Số 232 – 234 Nguyễn Ảnh Thủ, phường Hiệp Thành, Quận 12, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 80 Nguyễn Văn Khối, Phường 11, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH cách Công viên Làng Hoa 300m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 32/4A, Khu Phố 01, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • C9/29A Ấp 3, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 349 An Dương Vương, Khu Phố 5, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh,

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 40 – 40A Nguyễn Thiện Thuật, Phường 24, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 108 Lã Xuân Oai, Phường Tăng Nhơn Phú A, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 53A – 53B Cống Lở, Phường 15, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 231 Lãnh Binh Thăng , Phường 12 , Quận 11 , TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1036 Lê Đức Thọ, Phường 13, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 623G Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH cách chung cư Nam Long 100m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • A3/13D1 Ấp 1, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH cách ngã 4 Nguyễn Cửu Phú-Trần Đại Nghĩa 250m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 52 Đường số 51, Khu phố 4, Phường Tân Quy, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã Tư Lâm Văn Bền – Đường số 51)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 507 Tùng Thiện Vương, Phường 12, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 3A73/2 Trần Văn Giàu, Ấp 3, Xã Phạm Văn Hai, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 179 Đường số 154, phường Tân Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 98/1A Lê Lợi, Ấp Dân Thắng 2, P. Tân Thới Nhì, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Cách Ngã Tư Song Hành-Lê Lợi 250m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 432 Lê Văn Quới, Khu phố 24, Phường Bình Hưng Hoà A, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh.

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 223 Nguyễn Trọng Tuyển, P. 8, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Góc Ngã 4 Nguyễn Trọng Tuyển-Đường Ray Xe Lửa)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • Số E9/11A Thới Hòa, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Cách Đình Thới Hoà 50m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 99 Tăng Nhơn Phú, P. Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1B Thích Quảng Đức, P. 3, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã 4 Thích Quảng Đức-Phan Đăng Lưu)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 98 Đường 11, Phường Linh Xuân, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 956 Hà Huy Giáp, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • E2/40A, Ấp 5, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 198R – 198S Xóm Chiếu, P. 14, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 108 Tân Hương, P. Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH gần Chung cư Tân Hương)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • D10/25 Dân Công Hoả Tuyển, Ấp 4, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Cách ngã tư Quách Điêu-Nữ Dân Công 100m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • F9/1 Vĩnh Lộc, Ấp 6, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Cách ngã tư Rạch Cầu Suối – Vĩnh Lộc 50m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 222A Đường An Phú Tây-Hương Long, Ấp 2, Xã An Phú Tây, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH ngã ba An Phú Tây-Hưng Long)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 84 Ông Ích Khiêm, Phường 14, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh.

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 458 Tân Thới Hiệp 02, Khu phố 3A, P. Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 66 Hiệp Bình, khu phố 8, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 70 Đường Cây Keo, Phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 52/33 Thái Thị Giữ, Ấp Đông Lân, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH chợ Cây Me)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1127 Tỉnh Lộ 43, Khu phố 2, Phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức (nay là TP Thủ Đức) TP Hồ Chí Minh.

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1470 Lê Đức Thọ, P. 13, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 260-260B-260A Nguyễn Sơn, P. Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 119 Nguyễn Thị Tú, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 66-66A-68A thân nhân Trung, P. 13, Quận Tân Bình, TP. HCM (Ngay Bách hóa XANH Ngã 3 người thân Trung-Nguyễn Đức Thuận)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 40A Đường 147, P. Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Chợ Hoa Cau)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 3427A Phạm Thế Hiển, Phường 07, Quận 08, TPHCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1318A Nguyễn Duy Trinh, Phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 513 Hưng Phú, Phường 9, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 635 Lạc Long Quân, Phường 10, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 150Bis Khu phố 3, P. Đông Hưng Thuận, Quận 12, TPHCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1299 Tỉnh Lộ 43, Khu phố 2, phường Bình Chiểu, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 361-363-365 Tân Hương, Phường Tân Quy, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH ngã 3 đường Tân Hương – Lê Sát)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • C7/3 Đường Phạm Hùng, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh (Gần trung tâm thương mại Satra Phạm Hùng)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 18 Phan Huy Ích, P. 14, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách Hóa Xanh Ngã Tư Phan Huy Ích-Nguyễn Tư Giản)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 989 Hoàng Sa, P. 11, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1415 Phan Văn Trị, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 265 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 137 Lê Văn Thọ, Phường 8, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 713 Đường Hà Huy Giáp, KP3, Phường Thạnh Xuân, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 184G Tân Hòa Đông, Phường 14, Quận 06, TPHCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 126 Hưng Phú, Phường 8, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 142 Lê Văn Việt, Tổ 12, Khu phố 2, P. Hiệp Phú, TP. Thủ Đức (Ngay Bách hóa XANH cách cổng Đình đa dạng 70m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 2B Lê Khôi, P. Phú Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 52 Nguyễn Đức Cảnh, Khu phố Mỹ Khánh 3-H11-2, P. Tân Phong, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • D1/1 Quốc lộ 50, Ấp 4, xã đa dạng, huyện Bình Chánh, TP.HCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • E3/89 Quốc lộ 50, Ấp 5, Xã phong phú, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH đối diện cây xăng đa dạng)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • Số 07 Lô 1, Hưng Phú, Phường 10, Quận 08, TP.Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 343 – 345 Lê Văn Thịnh, Phường Cát Lái, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 66/18 Bình Thành, Khu Phố 4, P. Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH cách Chợ Bình Thành 300m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • Xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 181 Tân Thới Nhất 17, Khu phố 4, P. Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã 3 Dương Thị Giang-Tân Thới Nhất 17)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 320 Đường Hồ Học Lãm, Khu Phố 3, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, Thành Phố HCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 53 Đường số 1 và 53A Đường số 2, Khu phố 8, phường Trường Thọ, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 265/54 Trường Chinh, P. Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã 3 gần trường mầm non Tuổi Ngọc hướng vào Chợ Lạc Quang)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 222 Bình Long, phường Phú Thạnh, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh.

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 59 Lê Văn Khương, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 353 Phan Huy Ích, Phường 14, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • Số 2Z Đường số 10, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Đối diện UBND Xã Bình Hưng)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • F7/9 Trần Văn Giàu, Ấp 6, Xã Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Chợ Cầu Bà Lát)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 413 Đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH đối diện trường Cao đẳng Miền Nam)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 71A Đình đa dạng, Khu phố 1, P. Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 310A Vườn Lài, P. Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 398 Tỉnh Lộ 10, P. Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 587 Trần Xuân Soạn, Phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 52 Trần Đại Nghĩa, Khu phố 1, P. Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH 54 Trần Đại Nghĩa)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 187 Bình Tiên, P. 8, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 163 Lê Văn Quới, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 28 Trịnh Đình Thảo, P. Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 4423 Nguyễn Cửu Phú, P. Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã Tư Trần Văn Giàu-Nguyễn Cửu Phú)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 100 – 102 Trường Chinh, Phường 12, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 33/4F Trung Mỹ-Tân Xuân, Ấp Mới 1, Xã Tân Xuân, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hoá XANH 33/4F Trung Mỹ-Tân Xuân)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 7B Đường Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • F1/14 Đường Vĩnh Lộc, Ấp 6, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH đối diện chợ Vĩnh Lộc)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 279/18 và 279/19 Lô A3, Âu Cơ, P.5, Q.11, Tp. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 515 Lạc Long Quân, P. 10, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm

  • Elacox 200 hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Elacox 200 hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Voltaren 50mg hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Voltaren 50mg Giảm đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Vocfor 8mg hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Vocfor 8mg hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Goldprofen 400mg Giảm đau, kháng viêm

    ✅ Mọi người cũng xem : daktarin là thuốc gì

    Goldprofen 400mg Giảm đau, kháng viêm

    342.000₫/Hộp 5.700₫/Viên
  • Nucoxia 120mg hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    ✅ Mọi người cũng xem : colchicine là thuốc gì

    Nucoxia 120mg hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Optipan 50mg trị thoái hóa xương khớp

    Optipan 50mg trị thoái hóa xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Stiros 125mg Giảm đau, trị thấp khớp

    ✅ Mọi người cũng xem : vicoxib 200 là thuốc gì

    Stiros 125mg Giảm đau, trị thấp khớp

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Mobic 15mg hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    ✅ Mọi người cũng xem : molnupiravir 400mg là thuốc gì

    Mobic 15mg hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Roticox 60mg Giảm đau, kháng viêm xương khớp

    Roticox 60mg Giảm đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Roticox 30mg Giảm đau, kháng viêm xương khớp

    Roticox 30mg Giảm đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Espacox 200mg Giảm đau, kháng viêm xương khớp

    Espacox 200mg Giảm đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Eto 90 hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Eto 90 hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Arbuntec 4mg Giảm đau, kháng viêm xương khớp

    ✅ Mọi người cũng xem : kirkland là thuốc gì

    Arbuntec 4mg hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Focgo 8mg Giảm đau, kháng viêm xương khớp

    Focgo 8mg Giảm đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Nucoxia 90mg hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Nucoxia 90mg hạn chế đau, kháng viêm xương khớp

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
Xem tất cả Thuốc hạn chế đau, kháng viêm khác

Thông tin chi tiết

image
Xem ảnh hướng dẫn sử dụng
Thành phần:

Mỗi viên nang cứng chứa 200mg celecoxib.

Tá dược: Viên nang chứa lactose monohyđrat, natri lauryl sulfat, povidon K30, natri croscarmellose, magnesi stearat. Vỏ nang chứa gelatin, nước tinh khiết, natri lauryl sulfat, silic dioxid keo, titan dioxid; mực in chứa sắt oxid E172, shellac.

công dụng:

Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp (Osteoarthritis, OA) và viêm khớp dạng thấp (Rheumatois arthritis, RA).

Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp (Ankylosing spondylitis, AS).

Kiểm soát đau cấp tính

Điều trị thống kinh nguyên phát.

Liều sử dụng:

Viên nang Celecoxib, với liều dùng đến 200mg, 2 lần/ngày có khả năng sử dụng cùng thức ăn hoặc không.

Các nguy cơ trên tim mạch của celecoxib có thể tăng theo liều và thời gian dùng thuốc, nên dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.

Người lớn

Điều trị triệu chứng trong thoái hóa khớp (OA): liều khuyến nghị của celecoxib là 200mg dùng liều đơn hoặc 100mg, 2 lần hàng ngày.

Điều trị triệu chứng trong viêm khớp dạng thấp (RA): liều khuyến nghị của celecoxib là 100mg hoặc 200mg 2 lần mỗi ngày.

Viêm cột sống dính khớp (AS): liều khuyến nghị của celecoxib là 200mg sử dụng liều đơn hoặc 100mg sử dụng 2 lần mỗi ngày. một vài bệnh nhân có khả năng đạt hiệu quả điều trị tốt hơn nếu sử dụng tổng liều mỗi ngày 400mg.

Kiểm soát đau cấp tính: liều khuyến nghị khởi đầu của celecoxib là 400mg, sử dụng tiếp theo liều 200mg nếu cần trong ngày đầu tiên. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200mg 2 lần mỗi ngày khi cần.

Điều trị đau bụng kinh nguyên phát: liều khuyến nghị khởi đầu của celecoxib là 400mg, tiếp theo với liều bổ sung 200mg trong ngày đầu tiên nếu cần. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200mg 2 lần mỗi ngày khi cần.

Những người chuyển hóa kém qua CYP2C9: Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử/kinh nghiệm với các cơ chất của CYP2C9 khác cần thận trọng khi dùng celecoxib. Bắt đầu điều trị với liều bằng ½ liều khuyến nghị thấp nhất (xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác và Chuyển hóa).

Người cao tuổi

Nhìn chung không phải điều chỉnh liều. mặc khác, với các bệnh nhân cao tuổi có cân nặng dưới 50kg, nên bắt đầu điều trị với liều khuyến nghị thấp nhất.

Cách dùng

Với bệnh nhân khó nuốt viên nang, có thể cho lượng thuốc trong viên vào sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát để uống cùng. Khi đó, phải cho toàn bộ lượng thuốc vào khoảng một thìa nhỏ nước sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát ở nhiệt độ phòng và phải uống ngay với nước. Lượng thuốc đã trộn với nước sinh tố táo, cháo hoặc sữa chua ổn định trong khoảng 6 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh (2°C – 8°C/35°F – 45°F). Không được bảo quản trong tủ lạnh lượng thuốc đã trộn với chuối nghiền nát mà phải uống ngay.

Suy gan: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A). dùng celecoxib theo liều bằng một nửa liều khuyến cáo cho các bệnh nhân viêm khớp hoặc bị đau trong suy gan vừa (Child-Pugh nhóm B).

Chưa có các nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C) (xem phần tác động trên gan).

Suy thận: Không cần chỉnh liều với các bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ. Chưa có các nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhân suy thận nặng (xem phần tác động thượng thận).

sử dụng kết hợp với fluconazol: Nên sử dụng celecoxib với liều bằng một nửa liều khuyến cáo trên những bệnh nhân đang điều trị với fluconazol, một chất ức chế CYP2C9. Cần thận trọng khi sử dụng kết hợp celecoxib với các chất ức chế CYP2C9 (xem Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

Không dùng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Celecoxib chống chỉ định đối với:

– Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với sulfonamid

– Các bệnh nhân có tiền sử hen, mề đay hoặc có các phản ứng kiểu dị ứng sau khi sử dụng acid acetylsalicylic (ASA [aspirin]) hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác (các NSAID), bao gồm các thuốc ức chế đặc hiệu cyclooxygenase – 2 (COX-2) khác.

– Điều trị đau trong phẫu thuật ghép mạch động mạch vành nhân tạo (CABG) (xem phần Cảnh báo và cẩn trọng đặc biệt khi sử dụng).

Lưu ý khi dùng (Cảnh báo và cẩn trọng)

Các ảnh hưởng trên tim mạch

Huyết khối tim mạch: Celecoxib có khả năng gây ra tăng nguy cơ huyết khối tim mạch nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim, và đột quỵ, những biến cố này có khả năng gây tử vong. Tất cả các NSAID đều đặn có thể có chung nguy cơ này. Nguy cơ này có thể tăng theo liều dùng, thời gian sử dụng và các yếu tố nguy cơ tim mạch của bản thân. Bệnh nhân với tiền sử bệnh tim mạch có khả năng có nguy cơ cao hơn. Để hạn chế thiểu nguy cơ xảy ra tác dụng không nhu cầu trên tim mạch ở bệnh nhân điều trị với celecoxib, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Thầy thuốc và bệnh nhân cần cảnh giác với sự phát triển của các trường hợp này, ngay cả khi không có các triệu chứng về tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng của các độc tính nghiêm trọng trên tim mạch và các bước phải làm khi chúng xảy ra (xem phần Các đặc tính dược lực học).

2 thử nghiệm lâm sàng lớn, có đối chứng về một NSAID tác động chọn lọc trên COX-2 khác trong điều trị đau 10 – 14 ngày đầu sau khi phẫu thuật ghép mạch động mạch vành nhân tạo (CABG) cho thấy rằng có sự tăng tỷ lệ nhồi máu cơ tim và đột quỵ (xem phần Chống chỉ định).

Celecoxib không phải là một chất thay thế cho acid acetylsalicylic trong dự phòng các bệnh tắc nghẽn huyết khối tim mạch do thiếu tác động trên chức năng tiểu cầu. Bởi vì celecoxib không ức chế sự kết tập tiểu cầu, nhớ đừng nên ngừng các trị liệu kháng tiểu cầu (ví dụ acid acetylsalicylic).

Tăng huyết áp: tương đương tất cả các NSAID, celecoxib có thể làm khởi phát cơn tăng huyết áp hoặc làm tình trạng tăng huyết áp vốn có nặng thêm, cả hai yếu tố này đều đặn có thể làm tăng biến cố tim mạch. Nên thận trọng khi dùng các NSAID, kể cả celecoxib trên bệnh nhân tăng huyết áp. Cần theo dõi huyết áp chặt chẽ khi bắt đầu điều trị với celecoxib cũng như trong suốt thời gian điều trị.

Ứ dịch và phù: Cũng giống như các thuốc có công dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, phù nề và ứ dịch đã gặp trên một số bệnh nhân dùng celecoxib. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân bị suy tim sung huyết hoặc tăng huyết áp từ trước. Nên dùng celecoxib thận trọng cho các bệnh nhân đã bị tổn thương chức năng tim, phù hoặc các tình trạng có thể trở nên trầm trọng hơn do ứ dịch và phù bao gồm những người dùng thuốc lợi tiểu, hoặc có nguy cơ Giảm thể tích máu.

Các tác động trên đường tiêu hóa

Thủng đường tiêu hóa trên và dưới, loét hoặc chảy máu đã xảy ra với các bệnh nhân dùng celecoxib. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất bị những biến chứng đường tiêu hóa loại này khi dùng các thuốc NSAID bao gồm: người cao tuổi, bệnh nhân bị các bệnh tim mạch, bệnh nhân đang dùng aspirin, các glucocorticoid hoặc các NSAID khác, bệnh nhân dùng thức uống có cồn hoặc bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị các bệnh đường tiêu hóa tiến triển như loét, các tình trạng chảy máu hoặc viêm đường tiêu hóa. Hầu hết các báo cáo ngẫu nhiên về các trường hợp tử vong do biến cố trên đường tiêu hoá có liên quan đến celecoxib là trên các bệnh nhân thể chất yếu hoặc người cao tuổi.

Các tác động trên thận

Các NSAID bao gồm celecoxib có thể gây ra độc cho thận. Các thử nghiệm lâm sàng với celecoxib đã chỉ ra các tác động tương tự như với các NSAID khác được so sánh. Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc thận cao nhất là người suy chức năng thận, suy tim, suy chức năng gan và người cao tuổi. Cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân này khi điều trị bằng celecoxib.

Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân bị mất nước. Trước tiên nên bù nước cho bệnh nhân rồi mới bắt đầu điều trị bằng celecoxib.

Bệnh thận tiến triển

Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở bệnh nhân bị bệnh thận tiến triển dùng celecoxib (xem phần Liều sử dụng và cách sử dụng).

Phản ứng phản vệ

tương đương các thuốc NSAID nói chung, các phản ứng phản vệ đã xảy ra trên các bệnh nhân dùng celecoxib (xem phần Chống chỉ định).

Các phản ứng nghiêm trọng trên da

Các phản ứng nghiêm trọng trên da, một vài dẫn đến tử vong, bao gồm viêm da tróc vẩy, hội chứng Steven-Johnson, và hoại tử biểu bì nhiễm độc, đã được báo cáo nhưng rất hiếm gặp trong dùng celecoxib. Bệnh nhân thường có nguy cơ cao với các biến cố này trong giai đoạn sớm của quá trình điều trị, các trường hợp này xảy ra chủ yếu trong tháng đầu tiên sử dụng thuốc, cần ngưng dùng celecoxib ngay khi xuất hiện mẩn đỏ da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.

Các tác động trên gan

Chưa có nghiên cứu trên các bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C). Không dùng celecoxib trên các bệnh nhân suy gan nặng. Celecoxib cần được dùng thận trọng trên các bệnh nhân suy gan vừa (Child – Pugh nhóm B), và nên bắt đầu với liều bằng một nửa liều khuyến cáo (xem phần Liều sử dụng và cách sử dụng).

Các công dụng không nhu cầu nghiêm trọng hiếm gặp trên gan, bao gồm viêm gan kịch phát (một vài trường hợp gây ra tử vong), hoại tử gan và suy gan (một vài trường hợp gây tử vong hoặc cần phải ghép gan) đã được báo cáo với celecoxib.

Bệnh nhân có các triệu chứng và/hoặc dấu hiệu của suy gan hoặc người có xét nghiệm chức năng gan bất thường cần được theo dõi chặt chẽ về các dấu hiệu phát triển phản ứng trên gan trầm trọng hơn trong quy trình điều trị với celecoxib.

dùng cùng lúc ấy với thuốc chống đông máu đường uống

Việc dùng đồng thời các NSAID với thuốc chống đông máu đường uống làm tăng nguy cơ xuất huyết và cần được dùng thận trọng. Các thuốc chống đông máu đường uống bao gồm các thuốc dạng warfarin/coumarin và các thuốc chống đông máu đường uống thế hệ mới (ví dụ: apixaban, dabigatran và rivaroxaban). Đã có báo cáo về trường hợp chảy máu nghiêm trọng trên các bệnh nhân đang dùng cùng lúc ấy với warfarin hoặc các chất tương tự, trong đó có một vài trường hợp gây tử vong. Do đã có báo cáo về tăng thời gian prothrombin (INR), tác dụng chống đông/INR cần được theo dõi ở những bệnh nhân dùng thuốc chống đông dạng warfarin/coumarin hoặc chỉnh liều sau khi bắt đầu điều trị bằng celecoxib (xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

Tổng quan

Với tác dụng Giảm viêm, celecoxib có thể làm mờ các dấu hiệu chẩn đoán, ví dụ như triệu chứng sốt trong chẩn đoán nhiễm trùng.

Cần tránh sử dụng đồng thời celecoxib với một thuốc NSAID không phải aspirin.

Ức chế CYP 2D6

Celecoxib cho thấy có khả năng ức chế CYP2D6 ở mức trung bình. Đối với những thuốc được chuyển hóa bởi CYP2D6, có khả năng cần phải Giảm liều trong thời gian bắt đầu điều trị bằng celecoxib hoặc tăng liều khi ngưng điều trị bằng celecoxib (xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

công dụng không nhu cầu (công dụng phụ)

Dữ liệu trong các thử nghiệm lâm sàng

Các công dụng không nhu cầu (ADR) trong Bảng 1 được báo cáo với tỉ lệ lớn hơn 0,01% ở nhóm sử dụng celecoxib và cao hơn so với báo cáo ở nhóm dùng giả dược, trong 12 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và/hoặc với hoạt chất khác, kéo dài tới 12 tuần, dùng liều mỗi ngày từ 100mg đến 800mg ở người lớn. mật độ tần suất của các ADR trong Bảng 1 được cập nhật dựa trên dữ liệu tổng hợp từ 89 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng mô tả việc dùng trên lâm sàng ở 38.102 bệnh nhân sử dụng celecoxib. tần suất ADR được định nghĩa như sau: rất thường gặp (> 10%), thường gặp (> 1% và < 10%), ít gặp (> 0,1% và < 1%), hiếm gặp (> 0,01% và < 0,1%), rất hiếm gặp (< 0,01%). Các ADR trong Bảng 1 được liệt kê theo hệ cơ quan và xếp thứ tự theo mật độ tần suất Giảm dần.

Bảng 1. công dụng không mong muốn của thuốc (ADR) trong 12 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và/hoặc với hoạt chất khác, và tần suất ADR từ 89 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, có đối chứng về đau và viêm với liều mỗi ngày từ 25mg – 800mg ở nhóm đối tượng người trưởng thành

Hệ cơ quan

tác dụng không mong muốn

mật độ tần suất

Nhiễm trùng

Thường gặp

Viêm phế quản, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Ít gặp

Viêm họng, viêm mũi

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Ít gặp

Thiếu máu

Hiếm gặp

Giảm tiểu cầu

Rối loạn hệ miễn dịch

Ít gặp

Quá mẫn

Rối loạn tâm thần

Thường gặp

mất ngủ

Ít gặp

Lo lắng

Hiếm gặp

Trạng thái lú lẫn

Rối loạn thần kinh

Thường gặp

Chóng mặt

Ít gặp

Tăng trương lực cơ, buồn ngủ

Rối loạn mắt

Ít gặp

Nhìn mờ

Rối loạn tai và tai trong

Không thường gặp

Ù tai

Rối loạn tim

Ít gặp

Tim đập nhanh

Hiếm gặp

Suy tim sung huyết, loạn nhịp, tim đập nhénh

Rối loạn mạch máu

Thường gặp

Tăng huyết áp (bao gồm cả tăng huyết áp tệ hơn)

Hiếm gặp

Đỏ mặt

Rối loạn hô hấp, vùng ngực và trung thất

Thường gặp

Ho

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp

Nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy bụng

Ít gặp

Loét dạ dày, rối loạn về răng

Hiếm gặp

Loét tá tràng, loét thực quản

Rất hiếm gặp

Thủng ruột, viêm tụy

Rối loạn gan mật

Ít gặp

Men gan tăng (bao gồm cả tăng alanin aminotransferase và tăng aspartat aminotransferase)

Rối loạn da và mô dưới da

Thường gặp

Ngứa (bao gồm cả ngứa toàn thân), phát ban

Ít gặp

Mày đay, bầm máu

Hiếm gặp

Phù mạch, rụng tóc

Rất hiếm gặp

Viêm da bọng nước

Rối loạn toàn thân và tại chỗ

Thường gặp

Phù ngoại biên

Ít gặp

Phù mặt, bệnh giống cúm

Tổn thương, nhiễm độc và tình trạng do thủ thuật

Ít gặp

Tổn thương

Các tác dụng không mong muốn của thuốc* thêm vào trong Bảng 2 dưới đây được báo cáo với tỉ lệ xảy ra lớn hơn so với giả dược trong nghiên cứu phòng ngừa polyp kéo dài tới 3 năm với liều mỗi ngày từ 400mg đến 800mg (xem phần An toàn trên tim mạch – Thử nghiệm dài ngày trên bệnh nhân bị polyp u tuyến rải rác). mật độ tần suất của ADR trong Bảng 2 được xác định dựa trên các nghiên cứu phòng ngừa polyp lâu dài này và được định nghĩa: rất thường gặp (> 10%), thường gặp (> 1% và < 10%), ít gặp (> 0,1% và < 1%). Các ADR trong Bảng 2 được liệt kê theo hệ cơ quan và xếp thứ tự theo mật độ tần suất Giảm dần.

Bảng 2. công dụng không nhu cầu của thuốc trong nghiên cứu phòng ngừa polyp kéo dài tới 3 năm với liều mỗi ngày từ 400mg – 800mg

Hệ cơ quan

công dụng không mong muốn

tần suất

Nhiễm trùng

Thường gặp

Nhiễm khuẩn tai, nhiễm nấm**

Ít gặp

Nhiễm Helicobacter, Herpes zoster, viêm quầng, nhiễm khuẩn vết thương, viêm lợi, viêm tai trong, nhiễm khuẩn

U tân sinh lành tính, ác tính, và chưa phân loại

Ít gặp

u mỡ

Rối loạn tâm thần

Ít gặp

Rối loạn giấc ngủ

Rối loạn thần kinh

Ít gặp

Nhồi máu não

Rối loạn mắt

Ít gặp

Xuất huyết kết mạc, thấy đốm đen bay trước mắt (vitreous floaters)

Rối loạn tai và tai trong

Ít gặp

Giảm thính lực

Rối loạn tim

Thường gặp

Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực

Ít gặp

Đau thắt ngực thể không ổn định, thiểu năng van động mạch, xơ vữa động mạch vành, nhịp tim chậm xoang, phì đại tâm thất

Rối loạn mạch máu

Rất thường gặp

Tăng huyết áp*

Ít gặp

Huyết khối tĩnh mạch sâu, tụ máu

Rối loạn hô hấp, vùng ngực và trung thất

Thường gặp

Khó thở

Ít gặp

Khó phát âm

Rối loạn tiêu hóa

Rất thường gặp

Tiêu chảy*

Thường gặp

Nôn mửa*, khó nuốt, hội chứng ruột kích thích, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, buồn nôn, chi nang

Ít gặp

Trĩ xuất huyết, ruột co bóp thường xuyên, loét miệng, viêm dạ dày

Rối loạn gan mật

Thường gặp

Men gan tăng (bao gồm cả tăng alanin aminotransferase và tăng aspartat aminotransferase)*

Rối loạn da và mô dưới da

Ít gặp

Viêm da dị ứng

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Thường gặp

Co thất cơ

Ít gặp

U nang bao hoạt dịch

Rối loạn thận và tiết niệu

Thường gặp

Sỏi thận

Ít gặp

Đi tiểu đêm

Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản

Thường gặp

Xuất huyết âm đạo, viêm tiền liệt tuyến, tăng sản tiền liệt tuyến lành tính

Ít gặp

Nang buồng trứng, các triệu chứng tắt kinh, căng ngực, thống kinh

Rối loạn toàn thân và tại chỗ

Ít gặp

Phù

Thăm khám

Thường gặp

Tăng creatinin máu, tăng kháng nguyên đặc hiệu tiền liệt, tăng cân

Ít gặp

Tăng kali máu, tăng natri máu, hạn chế testosteron máu, hạn chế tỷ lệ hồng cầu, tăng hemoglobin

Tổn thương, nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật

Ít gặp

Gẫy bàn chân, gẫy chi dưới, gẫy xương, viêm mỏm gò xương, đứt gân

* Tăng huyết áp, nôn mửa, tiêu chảy và tăng men gan được liệt kê trong Bảng 2 vì những biến cố này có mật độ tần suất cao hơn trong các nghiên cứu kéo dài tới 3 năm, so với Bảng 1 bao gồm những công dụng không nhu cầu trong các nghiên cứu chỉ kéo dài 12 tuần.

** Chủ yếu là nhiễm nấm tại chỗ.

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường

Các công dụng không mong muốn xác định được sau khi đưa thuốc ra thị trường được trình bày dưới đây. Mặc dù các phản ứng này được xác định từ các báo cáo sau lưu hành, dữ liệu thử nghiệm đã được tham khảo để ước tính mật độ tần suất. Như đã nêu trên, tần suất được dựa trên tập hợp các thử nghiệm mô tả việc dùng thuốc trên 38.102 bệnh nhân. tần suất được định nghĩa như sau: rất thường gặp (> 10%); thường gặp (> 1% và < 10%), ít gặp (> 0,1% và < 1%), hiếm gặp (> 0,01% va < 0,1%), rất hiếm gặp (< 0,01%), không rõ (không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn).

Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp: phản ứng phản vệ.

Rối loạn tâm thần: Hiếm gặp: ảo giác

Rối loạn thần kinh: Rất hiếm gặp: xuất huyết não, viêm màng não vô khuẩn, mất vị giác, mất khứu giác.

Rối loạn mắt: Ít gặp: viêm kết mạc

Rối loạn mạch máu: Rất hiếm gặp: viêm mạch.

Rối loạn hô hấp, vùng ngực và trung thất: Hiếm gặp: nghẽn mạch phổi, viêm phổi.

Rối loạn tiêu hóa: Hiếm gặp: xuất huyết tiêu hóa

Rối loạn gan mật: Hiếm gặp: viêm gan; Rất hiếm gặp: suy gan, viêm gan kịch phát, hoại tử gan (xem phần các ảnh hưởng trên gan) ứ mật, viêm gan tắc mật, bệnh vàng da

Rối loạn da và mô dưới da: Hiếm gặp: phản ứng nhạy cảm với ánh sáng; Rất hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban phong phú, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS hoặc hội chứng quá mẫn), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm da tróc vảy.

Rối loạn thận và tiết niệu: Hiếm gặp: suy thận cấp (xem phần Các tác động thượng thận), Giảm natri máu; Rất hiếm gặp: viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, viêm cầu thận sang thương tối thiểu.

Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản: Hiếm gặp: rối loạn kinh nguyệt; Chưa xác định được: rối loạn có khả năng sinh sản ở phái yếu (bệnh suy giảm có khả năng sinh sản ở nữ giới) (xem phần Ảnh hưởng trên có khả năng sinh sản, phụ nữ có thai và cho con bú).

Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Ít gặp: đau ngực

Phụ nữ có ý định mang thai được loại khỏi tất cả các thử nghiệm, Vì vậy tham khảo cơ sở dữ liệu thử nghiệm về mật độ tần suất của trường hợp này là không hợp lý.

Tương tác với các thuốc khác

Tổng quan

Celecoxib chủ yếu chuyển hóa qua cytocrom P450 (CYP) 2C9 tại gan. Cần thận trọng khi dùng celecoxib trên bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa qua CYP2C9 kém dựa trên tiền sử với các cơ chất khác của CYP2C9 vì nồng độ thuốc trong huyết tương có khả năng cao bất thường do hạn chế độ thanh thải chuyển hóa. Nên bắt đầu điều trị với liều bằng một nửa liều khuyến nghị (xem phần Liều lượng và cách sử dụng và Chuyển hóa).

Việc sử dụng đồng thời celecoxib với các chất ức chế CYP2C9 có thể dẫn đến việc tăng nồng độ celecoxib trong huyết tương. do đó, có thể cần Giảm liều celecoxib khi celecoxib được sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP2C9.

Việc dùng celecoxib cùng lúc ấy với các chất cảm ứng CYP2C9 như rifampicin, carbamazepin và barbiturat có khả năng dẫn đến việc hạn chế nồng độ celecoxib trong huyết tương. do đó, có thể cần tăng liều celecoxib khi celecoxib được dùng đồng thời với các chất cảm ứng CYP2C9.

nghiên cứu dược động học và nghiên cứu in vitro cho thấy mặc dù celecoxib không phải là cơ chất nhưng nó có công dụng ức chế CYP2D6. Vì vậy có khả năng có tương tác in vitro giữa celecoxib với các thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6.

Với các thuốc cụ thể

Tương tác giữa celecoxib và warfarin hoặc các thuốc tương tự: (xem phần sử dụng cùng lúc ấy với thuốc chống đông máu đường uống).

Lithium: Ở đối tượng khỏe mạnh, nồng độ lithium trong huyết tương tăng khoảng 17% khi sử dụng cùng lúc ấy lithium và celecoxib. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đang điều trị bằng lithium khi sử dụng celecoxib hoặc ngừng sử dụng celecoxib.

Aspirin: Celecoxib không gây ảnh hưởng tác động kháng tiểu cầu của aspirin liều thấp (xem phần Các ảnh hưởng trên đường tiêu hóa). Vì không có ảnh hưởng trên tiểu cầu, celecoxib không phải là chất thay thế cho aspirin trong điều trị dự phòng bệnh tim mạch.

Các thuốc chống tăng huyết áp bao gồm các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), chất đối kháng angiotensin II (còn được gọi là thuốc chẹn thụ thể angiotensin, ARB), các thuốc lợi tiểu và các thuốc chẹn beta: Việc ức chế prostaglandin có thể làm hạn chế tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp bao gồm ACEI và/hoặc ARB, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta, cần lưu ý tương tác này khi dùng đồng thời celecoxib với ACEI và/hoặc ARB, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta.

Đối với bệnh nhân cao tuổi, bị hạn chế thể dịch (bao gồm cả những người đang sử dụng thuốc lợi tiểu) hoặc bị tổn thương chức năng thận, việc sử dụng đồng thời thuốc NSAID, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, với thuốc ức chế men chuyển angiotensin, các chất đối kháng angiotensin II hoặc thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến tổn hại chức năng thận bao gồm suy thận cấp tính. Các công dụng này thường có khả năng phục hồi. do đó, cần cẩn trọng khi dùng cùng lúc ấy những thuốc này. Cần cho bệnh nhân uống nước đầy đủ và về mặt lâm sàng cần theo dõi, đánh giá chức năng thận khi bắt đầu điều trị kết hợp và đánh giá theo định kỳ sau đó.

Kết quả từ thống kê lisinopril: Trong một thống kê lâm sàng kéo dài 28 ngày ở bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II đối chứng bằng lisinopril, kết quả của việc dùng celecoxib 200mg hai lần hàng ngày cho thấy rằng huyết áp tâm thu hoăc tâm trương trung bình hằng ngày, được xác định bằng phương pháp theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ, không tăng có ý nghĩa về mặt lâm sàng khi so sánh với điều trị bằng giả dược. Trong những bệnh nhân dùng đồng thời với celecoxib 200mg hai lần hàng ngày, 48% được xem là không đáp ứng với lisinopril vào lần thăm khám cuối cùng (nghĩa là huyết áp tâm trương >90mmHg hoặc huyết áp tâm trương tăng >10% so với mức cơ sở), so với 27% ở bệnh nhân sử dụng đồng thời với giả dược; sự khác biệt này có ý nghĩa về mặt nghiên cứu.

Cyclosporin: Do có công dụng trên prostaglandin thận, các NSAID có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận do cyclosporin.

Fluconazol và ketoconazol: sử dụng đồng thời fluconazol liều 200mg, 1 lần/ngày làm tăng gấp đôi nồng độ celecoxib trong huyết tương. Việc tăng lên này là do ảnh hưởng ức chế sự chuyển hóa của celecoxib qua CYP P450 2C9 bởi fluconazol. Celecoxib nên được dùng với liều bằng một nửa liều khuyến cáo ở bệnh nhân đang dùng fluconazol, một chất ức chế CYP2C9 (xem phần Liều sử dụng và cách sử dụng). Ketoconazol, một chất ức chế CYP3A4, không có tác dụng ức chế chuyển hóa celecoxib một cách đáng kể trên lâm sàng.

Dextromethorphan và metoprolol: sử dụng đồng thời celecoxib 200mg hai lần mỗi ngày kéo theo việc tăng lần lượt 2,6 lần và 1,5 lần nồng độ dextromethorphan và metoprolol trong huyết tương (cơ chất của CYP2D6). Việc tăng lên này là do sự ức chế của celecoxib lên sự chuyển hóa cơ chất của CYP2D6 qua CYP2D6. do đó, có thể cần Giảm liều lượng của các thuốc là cơ chất của CYP2D6 khi bắt đầu điều trị bằng celecoxib hoặc tăng liều khi ngưng điều trị bằng celecoxib (xem phần dùng cùng lúc ấy với thuốc chống đông máu đường uống).

Thuốc lợi tiểu: các nghiên cứu lâm sàng cho thấy trên một vài bệnh nhân, NSAID có khả năng làm Giảm công dụng tăng thải natri qua nước tiểu của furosemid và thiazid bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin.

Methotrexat: Không quan sát thấy tương tác dược động học nào trong thống kê lâm sàng giữa celecoxib và methotrexat.

Các thuốc tránh thai đường uống: Trong một thống kê tương tác, celecoxib không có ảnh hưởng rõ ràng trên lâm sàng với dược động học của thuốc tránh thai đường uống loại kết hợp (1mg norethindrone/0,035mg ethinyl estradiol)

Các thuốc khác: Chưa có báo cáo tương tác quan trọng nào về mặt lâm sàng giữa celecoxib và thuốc kháng acid (nhôm và magnesi), omeprazol, glibenclamid (glyburid), phenytoin hoặc tolbutamid.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Lượng thuốc hòa tan trong nước sinh tố táo, cháo, sữa chua ổn định trong tối đa 6 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh (2 – 8°C). Không được bảo quản lượng thuốc trộn lẫn trong chuối nghiền nát trong tủ lạnh mà phải uống luôn.

Thai kỳ

Ảnh hưởng trên có khả năng sinh sản

Dựa trên cơ chế vận hành, việc sử dụng các NSAID, kể cả celecoxib có thể gây ra trì hoãn hoặc ngăn cản sự rụng trứng, liên quan đến hiện tượng vô sinh có thể hồi phục ở một số phụ nữ. Những phụ nữ khó thụ thai hay đang chữa vô sinh, cần cân nhắc việc ngừng sử dụng các NSAID, bao gồm cả celecoxib.

Phụ nữ có thai

Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ có thai. một vài nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sinh sản (xem phần Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Chưa có các dữ liệu tương đương trên người.

Celecoxib, tương đương các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin khác, có khả năng gây vô lực cơ tử cung và đóng sớm ống động mạch chủ, nhớ đừng nên sử dụng celecoxib vào 3 tháng cuối của thai kỳ.

Chỉ nên dùng celecoxib khi mang thai nếu lợi ích có thể có đối với người mẹ vượt trội nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi.

Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây ra tác động bất lợi cho phụ nữ mang thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ cho thấy rằng nguy cơ sảy thai tự phát tăng lên sau khi sử dụng các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn sớm của thai kỳ. sử dụng các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trên động vật cho thấy nguy cơ sảy thai tăng lên ở giai đoạn trước và sau khi phôi làm tổ.

Phụ nữ cho con bú

thống kê trên chuột cho thấy rằng celecoxib được bài tiết qua sữa với nồng độ tương đương với nồng độ trong huyết tương. Trên phụ nữ cho con bú sử dụng celecoxib, rất ít celecoxib xuất hiện trong sữa. Vì có thể có công dụng không nhu cầu của celecoxib trên trẻ đang bú mẹ, tùy theo lợi ích của thuốc với người mẹ, nên cân nhắc ngừng thuốc hay ngừng cho con bú.

Đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên nang.

Hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Dữ liệu lâm sàng về tình trạng quá liều còn hạn chế. sử dụng liều đơn 1200mg hoặc đa liều với tổng liều là 1200 mg/ngày trên người khỏe mạnh không cho thấy tác dụng không nhu cầu nào có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên có các biện pháp hỗ trợ về y tế thích hợp. Thẩm phân máu không phải là biện pháp hiệu quả để loại bỏ thuốc vì thuốc liên kết mạnh với protein.

Dược lực học

Nhóm trị liệu: M01AH Coxibs.

Cơ chế tác dụng của celecoxib là ức chế tổng hợp prostaglandin chủ yếu bằng cách ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2). Ở nồng độ điều trị trên người, celecoxib không ức chế enzym cyclooxygenase-1 (COX-1). COX-2 được tạo ra nhằm phục vụ với nguyên nhân gây ra viêm. Điều này dẫn đến việc tổng hợp và tích lũy các prostanoid gây viêm, đặc biệt là prostaglandin E2, gây ra viêm, phù nề và đau. Celecoxib công dụng như một chất kháng viêm, hạn chế đau, và hạ nhiệt trên các mô hình động vật do ngăn cản quy trình sản xuất các prostanoid gây ra viêm thông qua ức chế COX-2. Trong các mô hình u ruột kết ở động vật, celecoxib Giảm tỷ lệ và sự nhân lên của các khối u.

các nghiên cứu in vitro và ex vivo cho thấy rằng celecoxib có ái lực rất thấp với enzym COX-1. Vì vậy, ở liều điều trị, celecoxib không có công dụng trên các prostanoid được tổng hợp do kích hoạt COX-1, Vì vậy, không tác động tới các quá trình sinh lý bình thường liên quan đến COX-1 ở mô, đặc biệt với dạ dày, ruột và tiểu cầu.

Dược động học

Hấp thu

Dược động học của celecoxib đã được đánh giá trên khoảng 1500 người. Khi dùng lúc đói celecoxib đơn giản được hấp thu và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 – 3 giờ. Sinh khả dụng đường uống dạng viên nang là 99% so với dạng hỗn dịch (dạng uống tối ưu hiện có). Khi được sử dụng lúc đói, cả nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) đều đặn tỷ lệ với liều cho đến 200mg, 2 lần/ngày; ở liều cao hơn, tỷ lệ tăng tương ứng của Cmax và AUC thấp hơn.

Phân bố

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tượng (tỷ lệ này không phụ thuộc nồng độ) là khoảng 97% ở nồng độ điều trị trong huyết tương và celecoxib không ưu tiên gắn với hồng cầu.

Chuyển hóa

Celecoxib được chuyển hóa chủ yếu qua cytocrom P450 2C9. Ba danh mục chuyển hóa không có công dụng ức chế COX-1 hoặc COX-2 được nhận diện trong huyết thanh người là alcol bậc nhất, acid carboxylic tương ứng và liên hợp glucuronid của nó.

Hoạt tính của cytocrom P450 2C9 hạn chế ở người có đa hình di truyền và tình trạng này kéo theo hạn chế hoạt tính enzym, ví dụ người đồng hợp tử với đa hình CYP2C9*3.

Trong thống kê dược động học với celecoxib 200mg sử dụng 1 lần/ngày ở bạn tình nguyện khỏe mạnh, kiểu gen là CYP2C9*1/*1, CYP2C9*1/*3,hoặc CYP2C9*3/*3, giá trị trung bình Cmax và AUC0-24 của celecoxib vào ngày 7 lần lượt là xấp xỉ gấp 4 lần và 7 lần, ở những người có kiểu gen CYP2C9*3/*3 so với các kiểu gen khác. Trong 3 nghiên cứu đơn liều riêng rẽ, có tổng cộng 5 đối tượng có kiểu gen CYP2C9*3/*3, tổng giá trị AUC0-24 của liều đơn tặng khoảng 3 lần so với những người chuyển hóa bình thường. Ước tính mật độ tần suất xuất hiện của kiểu gen *3/*3 là 0,3% đến 1,0% ở các nhóm dân tộc khác nhau.

Bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có chuyển hóa CYP2C9 kém dựa trên tiền sử/kinh nghiệm với các cơ chất khác của CYP2C9 nên cẩn trọng khi sử dụng celecoxib. Nên xem xét việc bắt đầu điều trị với liều bằng một nửa liều khuyến nghị thấp nhất (Xem phần Liều sử dụng và cách dùng và Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

Thải trừ

Celecoxib thải trừ chủ yếu do chuyển hóa qua gan với dưới 1% liều sử dụng được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu. Sau khi dùng đa liều, thời gian bán thải là 8 – 12 giờ và tốc độ thanh thải khoảng 500mL/phút. Với đa liều, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mức ổn định trước ngày thứ 5. Biến thiên giữa các đối tượng ở các thông số dược động học (AUC, Cmax, thời gian bán thải) là khoảng 30%. thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình khoảng 500L/70kg ở người trưởng thành khỏe mạnh cho thấy rằng sự phân bố rộng khắp của celecoxib vào các mô. các thống kê tiền lâm sàng đã xác định thuốc qua được hàng rào máu não.

Ảnh hưởng của thức ăn

sử dụng thuốc cùng thức ăn (giàu chất béo) làm chậm sự hấp thu của celecoxib thể hiện qua Tmax đạt được sau khoảng 4 giờ và làm sinh khả dụng tăng khoảng 20% (xem phần Liều dùng và cách sử dụng).

Ở bạn tình nguyện khỏe mạnh, lượng hấp thu toàn thân (AUC) của celecoxib tương đương giữa dạng uống nguyên viên nang hoặc dạng hòa tan trong nước sốt táo. Không có sự thay đổi có ý nghĩa về Cmax, Tmax hoặc T1/2 sau khi uống thuốc nguyên viên hoặc hòa tan vào nước sốt táo.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi

Ở người trên 65 tuổi, giá trị trung bình Cmax và AUC của celecoxib tăng lên 1,5 – 2 lần. Điều này chủ yếu liên quan đến cân nặng chứ không do thay đổi về tuổi tác, celecoxib có nồng độ cao hơn trên những bệnh nhân có cân nặng ít hơn và Vì vậy cao hơn ở những người lớn tuổi có cân nặng trung bình thấp hơn những lớp trẻ. Do vậy, phụ nữ tuổi tác lên cao có xu hướng có nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn đàn ông lớn tuổi. Nói chung không cần điều chỉnh liều. tuy nhiên, với các bệnh nhân lớn tuổi có cân nặng dưới trung bình ( < 50kg), nên bắt đầu điều trị bằng liều khuyến nghị thấp nhất.

Chủng tộc

Một phân tích tổng hợp các nghiên cứu dược động học đã dự đoán AUC của celecoxib ở người da den cao hơn khoảng 40% so với người da trắng. tác nhân và ý nghĩa lâm sàng của vấn đề này vẫn chưa được biết.

Suy gan

Nồng độ trong huyết tương của celecoxib ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh Loại A) không có khác biệt một cách đáng kể so với nồng độ ở nhóm đối chứng có tuổi và giới tính tương ứng. Trên các bệnh nhân suy gan vừa (Child-Pugh Loại B) nồng độ celecoxib trong huyết tương cao hơn khoảng 2 lần so với nhóm đối chứng tương ứng (xem phần Liều dùng và cách sử dụng).

Suy thận

Trên các bệnh nhân tình nguyện cao tuổi bị hạn chế tốc độ lọc cầu thận (GFR) do tuổi (GFR trung bình >65ml/phút/1,73m2) và các bệnh nhân bị suy thận mạn ổn định (GFR 35 – 60ml/phút/1,73m2), dược động học của celecoxib tương tự với các bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Không có mối LH đáng kể nào được tìm thấy giữa creatinin huyết thanh (hoặc hệ số thanh thải creatinin) và độ thanh thải celecoxib. Suy thận nặng không làm thay đổi độ thanh thải celecoxib do đường thải trừ chính của thuốc là qua chuyển hóa tại gan thành dạng không hoạt tính.

Ảnh hưởng trên thận

Các vai trò liên quan của COX-1 và COX-2 trong sinh lý thận chưa được biết đầy đủ. Celecoxib làm hạn chế sự thải trừ qua thận của PGE2 và 6-keto PGF1 α (một chất chuyển hóa của prostacyclin) nhưng không gây ảnh hưởng thải trừ thromboxan B2 huyết thanh và 11-dehydro-TXB2, một chất chuyển hóa của thromboxan (cả hai đều đặn là danh mục của COX-1) các nghiên cứu đặc thù đã cho thấy celecoxib không làm Giảm GFR ở bệnh nhân tuổi tác lên cao hoặc bệnh nhân suy thận mạn. các thống kê này cũng cho thấy rằng có sự Giảm bài tiết natri tạm thời. Trong các thống kê trên các bệnh nhân viêm khớp, đã quan sát thấy tỷ lệ phù mạch ngoại vi tương đương so với bệnh nhân dùng các thuốc ức chế COX không đặc hiệu (cũng có ảnh hưởng ức chế COX-2). Điều này thấy rõ nhất trên các bệnh nhân đang điều trị kết hợp với thuốc lợi tiểu. tuy nhiên không ghi nhận tăng tỷ lệ của tăng huyết áp và suy tim; phù mạch ngoại vi thường nhẹ và tự hết.

Đặc điểm

Viên nang cứng màu trắng đục, có 2 đai màu vàng, in số 7767 và 200.

thống kê tiền lâm sàng

thống kê lâm sàng

Thoái hoá khớp (Osteoarthritis – OA): Celecoxib đã được chứng minh có khả năng Giảm đau khớp một cách đáng kể so với giả dược. Celecoxib được đánh giá trong điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp gối và hông trên khoảng 4200 bệnh nhân trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và với hoạt chất khác trong thời gian tối đa 12 tuần. Ở những bệnh nhân thoái hóa khớp, điều trị bằng celecoxib 100mg hai lần mỗi ngày hoặc 200mg một lần hàng ngày dẫn đến cải thiện hơn được chỉ số WOMAC (Đại học Western Ontario và McMaster), là chỉ số tổng hợp các đại lượng đo lường về đau, cứng khớp và chức năng trong thoái hóa khớp. Trong ba thống kê kéo dài 12 tuần về đau kèm theo bùng phát thoái hóa khớp, các liều celecoxib 100mg hai lần hàng ngày hoặc 200mg hai lần mỗi ngày giúp Giảm đau đáng kể trong vòng 24 – 48 giờ kể từ khi bắt đầu sử dụng thuốc. Ở mức liều 100mg hai lần mỗi ngày hoặc 200mg hai lần mỗi ngày, celecoxib đã được chứng minh có tính hiệu quả tương tự như naproxen 500mg hai lần mỗi ngày. Liều 200mg hai lần hàng ngày không mang lại thêm lợi ích nào như đã thấy với liều 100mg hai lần hàng ngày. Tổng liều lượng mỗi ngày là 200mg đã được chứng minh là có hiệu quả như nhéu cho dù sử dụng 100mg hai lần mỗi ngày hay 200mg một lần hàng ngày.

Viêm khớp dạng thấp (Rheumatois arthritis – RAJ): Celecoxib đã được chứng minh có khả năng làm hạn chế tình trạng nhức/đau khớp và sưng khớp một cách đáng kể so với giả dược. Celecoxib được đánh giá trong điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp trên khoảng 2100 bệnh nhân trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và với hoạt chất khác trong thời gian tối đa 24 tuần. Celecoxib cho thấy hiệu quả vượt trội hơn giả dược trong các thống kê này, bằng cách sử dụng Chỉ số đáp ứng 20 theo Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (American College of Rheumatology 20, ACR20), một chỉ số tổng hợp các đại lượng đo lường về lâm sàng, xét nghiệm và chức năng trong viêm khớp dạng thấp. Liều Celecoxib 100mg hai lần mỗi ngày và 200mg hai lần hàng ngày có hiệu quả tương tự nhéu và cả hai đều tương đương với naproxen 500mg hai lần mỗi ngày.

Mặc dù celecoxib 100mg hai lần hàng ngày và 200mg hai lần mỗi ngày đều đặn đem lại hiệu quả tổng thể tương tự nhau, nhưng một vài bệnh nhân nhận được lợi ích lớn hơn từ liều 200mg hai lần mỗi ngày. Liều 400mg hai lần mỗi ngày không mang lại thêm lợi ích nào như đã thấy ở liều 100mg hay 200mg hai lần mỗi ngày.

hạn chế đau, kể cả đau bụng kinh nguyên phát: Trong các mô hình hạn chế đau cấp tính đối với đau sau phẫu thuật răng miệng, đau sau phẫu thuật chấn thương chỉnh hình và đau bụng kinh nguyên phát, celecoxib làm Giảm cơn đau từ vừa tới nặng theo ghi nhận của bệnh nhân. Liều đơn trị celecoxib giúp Giảm đau không quá 60 phút (xem phần Liều dùng và cách dùng).

Viêm cột sống dính khớp (Ankylosing spondylitis – AS): Celecoxib đã được đánh giá ở các bệnh nhân mắc viêm cột sống dính khớp trong hai thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và với hoạt chất khác (naproxen hoặc ketoprofen) trong thời gian 6 và 12 tuần. Celecoxib ở các liều 100mg hai lần hàng ngày, 200mg một lần mỗi ngày và 400mg một lần mỗi ngày đã cho thấy tác dụng vượt trội về mặt nghiên cứu so với giả dược trong các nghiên cứu này, đối với cả ba đại lượng chính cùng đánh giá tính hiệu quả bao gồm: đánh giá mức độ đau tổng thể (Thang điểm ước lượng trực quan), mức độ vận hành tổng thể của bệnh (Thang điểm ước lượng trực quan) và suy yếu chức năng (Chỉ số chức năng viêm cột sống dính khớp Bath). Trong thống kê kéo dài 12 tuần, không có sự khác biệt về mức độ cải thiện giữa liều 200mg và 400mg celecoxib khi so sánh mức độ thay đổi ngay trung bình so với ban đầu, nhưng tỷ lệ bệnh nhân phục vụ với celecoxib 400mg là 53%, lớn hơn so với celecoxib 200mg, là 44%, bằng phương pháp Đánh giá dựa trên tiêu chí phục vụ trong viêm cột sống dính khớp (ASAS 20). ASAS 20 định nghĩa người đáp ứng là người đạt mức độ cải thiện hơn so với ban đầu ít nhất 20% và mức độ cải thiện hơn tuyệt đối ít nhất là 10mm, trên thang điểm từ 0 đến 100mm, ở ít nhất ba trong tổng số bốn yếu tố sau: đánh giá tổng thể bệnh nhân, đau, chỉ số chức năng viêm cột sống dính khớp Bath và viêm. Phân tích phục vụ cũng cho thấy rằng không có sự thay đổi nào về tỷ lệ phục vụ khi vượt quá 6 tuần.

Thông tin thêm từ nghiên cứu lâm sàng

thống kê nội soi

Đánh giá nội soi đường tiêu hóa trên theo định kỳ được thực hiện trên hơn 4.500 bệnh nhân viêm khớp tham gia trong 5 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng kéo dài 12 – 24 tuần đối chứng với hoạt chất khác, 2 trong số các nghiên cứu này cũng có đối chứng bằng giả dược. Không có mối quan hệ nhất quán nào giữa tỷ lệ mắc viêm loét dạ dày tá tràng với liều celecoxib trong phạm vi thống kê.

Bảng 3 tóm tắt tỷ lệ loét qua nội soi trong hai thống kê 12 tuần trong đó bệnh nhân tham gia có kết quả nội soi ban đầu không phát hiện vết loét nào.

Bảng 3. Tỉ lệ loét dạ dày tá tràng từ các nghiên cứu nội soi ở bệnh nhân thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp

thống kê 3 tháng

thống kê 1 (N = 1108)

thống kê 2 (N= 1049)

Giả dược

2,3% (5/217)

2,0% (4/200)

Celecoxib 50mg, 2 lần/ngày

3,4% (8/233)

Celecoxib 100mg, 2 lần/ngày

3,1% (7/227)

4,0% (9/223)

Celecoxib 200mg, 2 lần/ngày

5,9% (13/221)

2,7% (6/219)

Celecoxib 400mg, 2 lần/ngày

4,1% (8/197)

Naproxen 500mg, 2 lần/ngày

16,2% (34/210)*

17,6% (37/210)*

* p ≤ 0,05 so với tất cả các phương pháp điều trị khác.

Bảng 4 tóm tắt dữ liệu từ hai nghiên cứu 12 tuần trong đó bệnh nhân tham gia có kết quả nội soi ban đầu không phát hiện vết loét nào. Bệnh nhân đã thực hiện nội soi theo định kỳ 4 tuần một lần để cung cấp thông tin về nguy cơ loét theo thời gian.

Bảng 4. Tỉ lệ loét dạ dày tá tràng từ các nghiên cứu nội soi liên tiếp trong 3 tháng ở bệnh nhân thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp

Tuần 4

Tuần 8

Tuần 12

Tuần cuối cùng

nghiên cứu 3 (N=523)

Celecoxib

4.0%

2.2%

1.5%

7.5%

200mg 2 lần/ngày

(10/252)*

(5/227)*

(3/196)*

(20/266)*

Naproxen

19.0%

14.2%

9.9%

34.6%

500mg 2 lần/ngày

(47/247)

(26/182)

(14/141)

(89/257)

nghiên cứu 4 (N = 1062)

Celecoxib

3.9%

2.4%

1.8%

7.0%

200mg 2 lần/ngày

(13/337)+

(7/296) +

(5/274)+

(25/356)+

Diclofenac

5.1%

3.3%

2.9%

9.7%

75mg 2 lần/ngày

(18/350)

(10/306)

(8/278)

(36/372)

Ibuprofen

13.0%

6.2%

9.6%

23.3%

800mg 3 lần/ngày

(42/323)

(15/241)

(21/219)

(78/334)

*p ≤ 0,05 celecoxib so với naproxen dựa trên các phân tích theo định kì và tích lũy

+p ≤ 0,05 celecoxib so với ibuprofen dựa trên các phân tích theo định kỳ và tích lũy.

Một thống kê ngẫu nhiên và mù đôi kéo dài 6 tháng trên 430 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đã được tiến hành, trong đó đã thực hiện kiểm tra nội soi vào thời điểm 6 tháng.

Tỷ lệ loét qua nội soi ở bệnh nhân sử dụng celecoxib 200mg hai lần mỗi ngày là 4%, so với 15% ở bệnh nhân sử dụng diclofenac SR 75mg hai lần mỗi ngày (p < 0,001).

Trong số 4 trên 5 thống kê nội soi, khoảng 11% bệnh nhân (440/4000) có dùng aspirin (≤ 325mg/ngày). Ở nhóm dùng celecoxib, tỷ lệ loét qua nội soi ở những người sử dụng aspirin cao hơn so với người không sử dụng. mặc khác, tỷ lệ gia tăng loét ở những người sử dụng aspirin thấp hơn so với tỷ lệ loét qua nội soi quan sát thấy ở các nhóm sử dụng hoạt chất so sánh, có dùng hoặc không sử dụng aspirin.

Chưa xác lập được mối tương quan nào giữa kết quả của nghiên cứu nội soi và tỷ lệ tương đối của các biến cố nghiêm trọng có ý nghĩa về mặt lâm sàng ở đường tiêu hoá trên. Xuất huyết đường tiêu hóa trên nghiêm trọng có ý nghĩa về mặt lâm sàng đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng celecoxib trong các thử nghiệm có đối chứng và nhãn mở, mặc dù không nhiều (xem phần Các tác động trên đường tiêu hóa)

Phân tích tổng hợp về tính an toàn trên đường tiêu hóa từ các thống kê thoái hoá khớp và viêm khớp dạng thấp

Một phân tích dựa trên 31 nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng về thoái hoá khớp và viêm khớp dạng thấp, bao gồm 39.605 bệnh nhân thoái hoá khớp (N = 25.903), viêm khớp dạng thấp (N = 3.232) hoặc những bệnh nhân mắc một trong hai tình trạng này (N = 10.470), và so sánh tỷ lệ mắc các công dụng không nhu cầu trên đường tiêu hoá ở bệnh nhân được điều trị bằng celecoxib với bệnh nhân dùng giả dược hoặc các NSAID khác (bao gồm cả naproxen, diclofenac và ibuprofen). Tỷ lệ loét trên lâm sàng và xuất huyết do loét khi dùng tổng liều mỗi ngày celecoxib 200mg – 400mg là 0,2%, so với tỉ lệ 0,6% khi dùng các NSAID khác (RR = 0,35; CI 95% 0,22 – 0,56).

nghiên cứu tính an toàn dài lâu của celecoxib trong điều trị Viêm xương khớp (nghiên cứu CLASS) bao gồm cả việc dùng cùng với aspirin:

Trong một thống kê tiên cứu về kết quả an toàn dài hạn được tiến hành sau khi đưa thuốc ra thị trường ở khoảng 5.800 bệnh nhân mắc bệnh thoái hóa khớp và 2.200 bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh nhân đã dùng celecoxib 400mg hai lần hàng ngày (lần lượt gấp 4 lần và gấp 2 lần liều khuyến cáo dùng cho thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp), ibuprofen 800mg ba lần mỗi ngày hoặc diclofenac 75mg hai lần hàng ngày (liều điều trị thông thường). Thời gian sử dụng trung bình với celecoxib (N = 3.987) và diclofenac (N = 1.996) là 9 tháng trong khi ibuprofen (N = 1.985) là 6 tháng. Tỷ lệ Kaplan-Meier tích lũy vào thời điểm 9 tháng được cung cấp cho tất cả các phân tích. Tiêu chí đánh giá chính của kết quả nghiên cứu này là tỷ lệ viêm loét có biến chứng (xuất huyết, thủng hoặc tắc nghẽn đường tiêu hóa). Bệnh nhân được phép dùng đồng thời aspirin (ASA) liều thấp (< 325mg/ngày) để phòng bệnh tim mạch (phân nhóm ASA: celecoxib, N = 882; diclofenac, N = 445; ibuprofen, N = 412). Sự khác biệt về tỷ lệ viêm loét có biến chứng giữa celecoxib và nhóm dùng kết hợp ibuprofen và diclofenac không có ý nghĩa về mặt nghiên cứu. Những bệnh nhân sử dụng đồng thời celecoxib và ASA liều thấp có tỉ lệ viêm loét có biến chứng cao gấp 4 lần so với bệnh nhân không sử dụng ASA (xem phần Các tác động trên đường tiêu hóa).

Các kết quả về celecoxib được trình bày trong Bảng 5.

Bảng 5. Ảnh hưởng của việc sử dụng đồng thời Aspirin liều thấp lên tỷ lệ loét có biến chứng với Celecoxib 400mg 2 lần/ngày (tỷ lệ Kaplan-Meier ở 9 tháng [%])

Người không sử dụng aspirin N = 3105

Người sử dụng aspirin N = 882

Loét có biến chứng

0,32

1,12

Chức năng tiểu cầu

Trên bạn tình nguyện khỏe mạnh, celecoxib ở các mức liều điều trị và ở các mức đa liều 600mg hai lần mỗi ngày (gấp ba lần so với liều khuyến cáo cao nhất) không gây ra tác động trên quá trình kết tập tiểu cầu và thời gian xuất huyết khi so sánh với giả dược. Tất cả các nhóm đối chứng với hoạt chất khác (chất ức chế COX không đặc hiệu) đều đặn thấy hạn chế một cách đáng kể khả năng kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian xuất huyết (xem Hình 1).celecoxibnghiên cứu so sánh celecoxib với omeprazol và diclofenac trên những bệnh nhân có nguy cơ mắc thoái hoá khớp và viêm khớp dạng thấp (thống kê CONDOR)

Trong thống kê tiền cứu kéo dài 24 tuần ở bệnh nhân > 60 tuổi hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng (trừ người sử dụng aspirin liều thấp), tỷ lệ phần trăm bệnh nhân gặp các biến cố về tiêu hóa (GI) có ý nghĩa về mặt lâm sàng (tiêu chí đánh giá tổng hợp chính) thấp hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng celecoxib 200mg hai lần/ngày so với những bệnh nhân được điều trị bằng diclofenac SR 75mg hai lần/ngày cùng với omeprazol 20mg một lần/ngày. Sự khác biệt có ý nghĩa về mặt lâm sàng này là do sự hạn chế hemoglobin (>2g/dL) và/hoặc thể tích hồng cầu (>10%) đã biết hoặc được xem là có nguồn gốc từ đường tiêu hóa. Kết quả cho từng thành phần của tiêu chí đánh giá tổng hợp này như sau:

Thành phần của tiêu chí đánh giá GI tổng hợp đã biết

Celecoxib 200mg 2 lần/ngày (N = 2238)

Diclofenac SR 75mg 2 lần/ngày + Omeprazol 20mg 1 lần/ngày (N = 2246)

Thành phần

N (%) bệnh nhân

Xuất huyết dạ dày tá tràng

3(0,1)

3(0,1)

Xuất huyết ruột già

1 ( < 0,1)

1 ( < 0,1)

Xuất huyết tiêu hóa cấp tính không rõ nguồn gốc

1 ( < 0,1)

0 (0,0)

Giảm hemoglobin (>2g/dL) và/hoặc dung tích hồng cầu (>10%) có ý nghĩa về mặt lâm sàng đã biết là có nguồn gốc GI

5(0,2)

24(1,1)

hạn chế hemoglobin (>2g/dL) và/hoặc thể tích hồng cầu (>10%) có ý nghĩa về mặt lâm sàng được xem là có nguồn gốc GI

10 (0,4)

53(2,3)

Tổng*

20(0,9)

81 (3,6)

Đối với các thành phần sau đây của tiêu chí đánh giá GI tổng hợp đã biết, không có biến cố nào trong cả hai nhóm điều trị: tắc nghẽn lối ra của dạ dày; thủng dạ dày tá tràng, ruột non hoặc ruột già; xuất huyết ruột non. Tất cả các biến cố cấu thành tiêu chí đánh giá GI tổng hợp đã được ban giám định chuyên môn độc lập phán xét và ban giám định này không được biết đến những loại thuốc điều trị đã được cho dùng theo phương pháp ngẫu nhiên.

* Trong một phân tích tỷ lệ sống còn (time-to-event anslysis) bằng kỹ thuật bảng thống kê tuổi thọ trung bình, p < 0,0001 là xác suất sử dụng để so sánh giữa nhóm điều trị bằng celecoxib và nhóm điều trị bằng diclofenac kết hợp với omeprazol cho tiêu chí đánh giá này.

An toàn trên tim mạch – thống kê dài hạn trên bệnh nhân bị polyp u tuyến rải rác:

Hai nghiên cứu trên bệnh nhân bị polyp u tuyến rải rác được tiến hành với celecoxib, tức là thử nghiệm APC (Phòng ngừa u tuyến bằng Celecoxib) và thử nghiệm PreSAP (Phòng ngừa polyp u tuyến tự phát). Trong thử nghiệm APC, có sự gia tăng liên quan đến liều ở tiêu chí đánh giá tổng hợp về tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ (được giám định) khi sử dụng celecoxib so với giả dược trong 3 năm điều trị. Thử nghiệm PreSAP không cho thấy nguy cơ gia tăng có ý nghĩa về mặt thống kê đối với tiêu chí đánh giá tổng hợp này.

Trong thử nghiệm APC, tỷ lệ nguy cơ so với giả dược ở tiêu chí đánh giá tổng hợp về tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ (được giám định) là 3,4 (CI 95% 1,4 – 8,5) khi sử dụng celecoxib 400mg hai lần hàng ngày và 2,8 (CI 95% 1,1 – 7,2) khi sử dụng celecoxib 200mg hai lần mỗi ngày. Tỉ lệ tích lũy đối với tiêu chí đánh giá tổng hợp này không quá 3 năm lần lượt là 3,0% (20/671) và 2,5% (17/685) đối với nhóm điều trị bằng celecoxib 200mg hai lần hàng ngày và 400mg hai lần mỗi ngày, so với 0,9% (6/679) ở nhóm sử dụng giả dược. Sự gia tăng ở cả hai nhóm sử dụng celecoxib so với giả dược chủ yếu là do nhồi máu cơ tim.

Trong thử nghiệm PreSAP, tỷ lệ nguy cơ so với giả dược ở cùng tiêu chí đánh giá tổng hợp này là 1,2 (CI 95% 0,6 – 2,4) khi dùng celecoxib 400mg một lần hàng ngày. Tỉ lệ tích lũy đối với tiêu chí đánh giá tổng hợp này qua 3 năm là 2,3% (21/933), so với 1,9% (12/628) ở nhóm sử dụng giả dược.

An toàn trên tim mạch – thống kê dài hạn của thử nghiệm phòng ngừa bằng thuốc kháng viêm trong bệnh Alzheimer (thống kê ADAPT)

Dữ liệu từ nghiên cứu ADAPT không cho thấy nguy cơ mắc bệnh tim mạch tăng lên một cách đáng kể khi dùng celecoxib 200mg hai lần hàng ngày so với giả dược. Nguy cơ tương đối so với giả dược ở một tiêu chí đánh giá tổng hợp tương tự (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ) là 1,14 (CI 95% 0,61 – 2,12) khi sử dụng celecoxib 200mg hai lần hàng ngày.

An toàn trên tim mạch – Phân tích tổng hợp từ các thống kê về việc dùng thuốc lâu dài

Chưa có thống kê lâm sàng có đối chứng dài hạn nào được thiết kế riêng để đánh giá sự an toàn trên tim mạch của việc sử dụng celecoxib dài lâu trong bất kỳ khoảng thời gian nào được tiến hành. mặc khác, một phân tích tổng hợp về dữ liệu an toàn (các biến cố bất lợi nghiêm trọng do nghiên cứu viên báo cáo, đã được giám định) từ 39 thống kê lâm sàng về celecoxib hoàn thành trong thời gian tối đa 65 tuần đã được tiến hành, tương ứng với 41.077 bệnh nhân [23.030 (56,1%) bệnh nhân dùng tổng liều mỗi ngày (TDD) celecoxib 200mg – 800mg, 13.990 (34,1%) bệnh nhân dùng các thuốc NSAID không chọn lọc và 4.057 (9,9%) bệnh nhân sử dụng giả dược].

Trong phân tích này, tỷ lệ biến cố được giám định ở tiêu chí đánh giá tổng hợp (bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây ra tử vong và đột quỵ không gây tử vong) là tương tự nhéu giữa biện pháp điều trị bằng celecoxib (N = 19.773; 0,96 biến cố/100 bệnh nhân/năm) và NSAID không chọn lọc (N = 13.990; 1,12 biến cố/100 bệnh nhân/năm) (RR = 0,90, 95% CI 0,60 – 1,33). Mô hình công dụng này được duy trì dù có sử dụng hay không dùng ASA ( < 325mg). Tỷ lệ biến cố được giám định là nhồi máu cơ tim không gây tử vong có chiều hướng cao hơn (RR = 1,76, CI 95% 0,93 – 3,35); mặc khác tỷ lệ đột quỵ không gây ra tử vong có xu hướng thấp hơn (RR = 0,51, CI 95% 0,23 – 1,10) và tỷ lệ tử vong do tim mạch là tương đương (RR = 0,57, CI 95 % 0,28 – 1,14) khi dùng celecoxib so với sử dụng kết hợp các NSAID không chọn lọc.

Trong phân tích này, tỷ lệ biến cố được giám định đối với tiêu chí tổng hợp bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây ra tử vong và đột quỵ không gây tử vong là 1,42/100 bệnh nhân/năm khi điều trị bằng celecoxib (N = 7.462) và 1,20/100 bệnh nhân/năm khi điều trị bằng giả dược (N = 4.057) (RR =1,11; CI 95% 0,47 – 2,67). Mô hình công dụng này được duy trì dù có dùng hay không dùng ASA (< 325mg). Tỷ lệ nhồi máu cơ tim không gây ra tử vong có xu hướng cao hơn (RR = 1,56; CI 95% 0,21 – 11,90); tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch cũng cao hơn (RR = 1,26; CI 95% 0,33 – 4,77) và tỷ lệ bị đột quỵ không gây tử vong là tương tự nhau (RR = 0,80; CI 95 % 0,19 – 3,31) khi dùng celecoxib so với giả dược.

An toàn trên tim mạch

Kết quả an toàn trên tim mạch đã được đánh giá trong thống kê CLASS (xem ở trên để biết mô tả của nghiên cứu). Tỷ lệ Kaplan – Meier tích lũy cho các biến cố bất lợi nghiêm trọng về huyết khối tắc nghẽn tim mạch do thống kê viên báo cáo (bao gồm nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, đau thắt ngực không ổn định, cơn thiếu máu não thoáng qua và tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ) cho thấy không có sự khác biệt giữa các nhóm điều trị bằng celecoxib, diclofenac hoặc ibuprofen. Tỷ lệ tích lũy vào thời điểm 9 tháng ở tất cả các bệnh nhân sử dụng celecoxib, diclofenac và ibuprofen lần lượt là 1,2%, 1,4% và 1,1%. Tỷ lệ tích lũy ở những người không sử dụng aspirin (ASA) vào thời điểm 9 tháng ở từng nhóm trong số ba nhóm điều trị đều thấp hơn 1%. Tỷ lệ tích lũy đối với nhồi máu cơ tim ở những người không sử dụng ASA vào thời điểm 9 tháng ở từng nhóm trong số ba nhóm điều trị đều thấp hơn 0,2%. Không có nhóm giả dược nào trong thử nghiệm CLASS, điều này giới hạn có khả năng xác định xem liệu ba loại thuốc được thử nghiệm đều không có nguy cơ gia tăng biến cố tim mạch hay tất cả chúng đều làm tăng nguy cơ đến một mức độ tương tự nhéu.

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng cho thấy rằng không có rủi ro đặc biệt nào cho con người dựa trên các nghiên cứu cơ bản về độc tính với liều nhắc lại, tác dụng gây đột biến hoặc ung thư.

Việc sử dụng celecoxib đường uống >150mg/kg/ngày trên thỏ đang trong quá trình tạo cơ quan (gấp xấp xỉ 2 lần so với liều sử dụng trên người 200mg hai lần/ngày tính theo AUC0-24) làm tăng tỉ lệ mắc thông liên thất, một biến cố hiếm gặp, và dị tật ở thai nhi, như là dính xương sườn, dính các đốt ức và biến dạng đốt ức. Quan sát thấy có hiện tượng tăng thoát vị cơ hoành phụ thuộc vào liều khi cho chuột cống đang trong quá trình tạo cơ quan sử dụng celecoxib đường uống với liều > 30mg/kg/ngày (gấp xấp xỉ 6 lần so với liều sử dụng trên người 200mg hai lần/ngày tính theo AUC0-24). Những ảnh hưởng này được dự đoán xảy ra là do ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Trên chuột cống, sử dụng celecoxib trong thời kỳ phát triển đầu của bào thai gây sảy thai trước và sau khi trứng làm tổ và làm hạn chế có khả năng sống sót của phôi thai/thai nhi.

Độc tính trên động vật

Đã ghi nhận trường hợp tăng tỉ lệ bị nang tinh dịch (spermatocele) có hoặc không kèm theo những thay đổi ngay thứ phát như Giảm tinh dịch do mào tinh tương đương giãn ống dẫn tinh từ rất nhẹ đến giãn nhẹ trên chuột chưa trưởng thành. Các phát hiện trên hệ sinh sản này mặc dù có liên quan đến điều trị nhưng không làm tăng tỉ lệ hoặc mức độ nghiêm trọng theo liều dùng và có thể là tình trạng tự phát. Không ghi nhận các phát hiện tương tự trên hệ sinh sản trong thống kê trên chó chưa trưởng thành, chó trưởng thành hoặc chuột trưởng thành điều trị bằng celecoxib. Chưa biết ý nghĩa lâm sàng của những quan sát này.

Thông tin khác

CÁC DỮ LIỆU VỀ THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG

nghiên cứu lâm sàng

Thoái hoá khớp (Osteoarthritis – OA): Celecoxib đã được chứng minh có khả năng Giảm đau khớp một cách đáng kể so với giả dược. Celecoxib được đánh giá trong điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp gối và hông trên khoảng 4200 bệnh nhân trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và với hoạt chất khác trong thời gian tối đa 12 tuần. Ở những bệnh nhân thoái hóa khớp, điều trị bằng celecoxib 100mg hai lần mỗi ngày hoặc 200mg một lần mỗi ngày kéo theo cải thiện được chỉ số WOMAC (Đại học Western Ontario và McMaster), là chỉ số tổng hợp các đại lượng đo lường về đau, cứng khớp và chức năng trong thoái hóa khớp. Trong ba thống kê kéo dài 12 tuần về đau kèm theo bùng phát thoái hóa khớp, các liều celecoxib 100mg hai lần hàng ngày hoặc 200mg hai lần hàng ngày giúp Giảm đau một cách đáng kể không quá 24 – 48 giờ kể từ khi bắt đầu sử dụng thuốc. Ở mức liều 100mg hai lần hàng ngày hoặc 200mg hai lần mỗi ngày, celecoxib đã được chứng minh có tính hiệu quả tương tự như naproxen 500mg hai lần mỗi ngày. Liều 200mg hai lần mỗi ngày không đem lại thêm lợi ích nào như đã thấy với liều 100mg hai lần mỗi ngày. Tổng liều lượng hàng ngày là 200mg đã được chứng minh là có hiệu quả như nhéu cho dù dùng 100mg hai lần hàng ngày hay 200mg một lần mỗi ngày.

Viêm khớp dạng thấp (Rheumatois arthritis – RAJ): Celecoxib đã được chứng minh có thể làm Giảm tình trạng nhức/đau khớp và sưng khớp đáng kể so với giả dược. Celecoxib được đánh giá trong điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp trên khoảng 2100 bệnh nhân trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và với hoạt chất khác trong thời gian tối đa 24 tuần. Celecoxib cho thấy rằng hiệu quả vượt trội hơn giả dược trong các nghiên cứu này, bằng cách sử dụng Chỉ số đáp ứng 20 theo Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (American College of Rheumatology 20, ACR20), một chỉ số tổng hợp các đại lượng đo lường về lâm sàng, xét nghiệm và chức năng trong viêm khớp dạng thấp. Liều Celecoxib 100mg hai lần hàng ngày và 200mg hai lần mỗi ngày có hiệu quả tương tự nhau và cả hai đều đặn tương đương với naproxen 500mg hai lần mỗi ngày.

Mặc dù celecoxib 100mg hai lần mỗi ngày và 200mg hai lần hàng ngày đều đem lại hiệu quả tổng thể tương tự nhau, nhưng một số bệnh nhân nhận được lợi ích lớn hơn từ liều 200mg hai lần mỗi ngày. Liều 400mg hai lần hàng ngày không mang lại thêm lợi ích nào như đã thấy ở liều 100mg hay 200mg hai lần mỗi ngày.

hạn chế đau, kể cả đau bụng kinh nguyên phát: Trong các mô hình hạn chế đau cấp tính đốii với đau sau phẫu thuật răng miệng, đau sau phẫu thuật chấn thương chỉnh hình và đau bụng kinh nguyên phát, celecoxib làm Giảm cơn đau từ vừa tới nặng theo ghi nhận của bệnh nhân. Liều đơn trị celecoxib giúp Giảm đau không quá 60 phút (xem phần Liều dùng và cách dùng).

Viêm cột sống dính khớp (Ankylosing spondylitis – AS): Celecoxib đã được đánh giá ở các bệnh nhân mắc viêm cột sống dính khớp trong hai thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và với hoạt chất khác (naproxen hoặc ketoprofen) trong thời gian 6 và 12 tuần. Celecoxib ở các liều 100mg hai lần hàng ngày, 200mg một lần mỗi ngày và 400mg một lần mỗi ngày đã cho thấy rằng tác dụng vượt trội về mặt thống kê so với giả dược trong các nghiên cứu này, đối với cả ba đại lượng chính cùng đánh giá tính hiệu quả bao gồm: đánh giá mức độ đau tổng thể (Thang điểm ước lượng trực quan), mức độ hoạt động tổng thể của bệnh (Thang điểm ước lượng trực quan) và suy yếu chức năng (Chỉ số chức năng viêm cột sống dính khớp Bath). Trong nghiên cứu kéo dài 12 tuần, không có sự khác biệt về mức độ cải thiện giữa liều 200mg và 400mg celecoxib khi so sánh mức độ thay đổi ngay trung bình so với ban đầu, nhưng tỷ lệ bệnh nhân phục vụ với celecoxib 400mg là 53%, lớn hơn so với celecoxib 200mg, là 44%, bằng phương pháp Đánh giá dựa trên tiêu chí phục vụ trong viêm cột sống dính khớp (ASAS 20). ASAS 20 định nghĩa người phục vụ là người đạt mức độ cải thiện so với ban đầu ít nhất 20% và mức độ cải thiện tuyệt đối ít nhất là 10mm, trên thang điểm từ 0 đến 100mm, ở ít nhất ba trong tổng sổ bốn yếu tố sau: đánh giá tổng thể bệnh nhân, đau, chỉ số chức năng viêm cột sống dính khớp Bath và viêm. Phân tích phục vụ cũng cho thấy rằng không có sự thay đổi ngay nào về tỷ lệ phục vụ khi vượt quá 6 tuần.

Thông tin thêm từ thống kê lâm sàng

nghiên cứu nội soi

Đánh giá nội soi đường tiêu hóa trên theo định kỳ được thực hiện trên hơn 4.500 bệnh nhân viêm khớp tham gia trong 5 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng kéo dài 12 – 24 tuần đối chứng với hoạt chất khác, 2 trong số các nghiên cứu này cũng có đối chứng bằng giả dược. Không có mối quan hệ nhất quán nào giữa tỷ lệ mắc viêm loét dạ dày tá tràng với liều celecoxib trong phạm vi thống kê.

Bảng 3 tóm tắt tỷ lệ loét qua nội soi trong hai thống kê 12 tuần trong đó bệnh nhân tham gia có kết quả nội soi ban đầu không phát hiện vết loét nào.

Bảng 3. Tỉ lệ loét dạ dày tá tràng từ các thống kê nội soi ở bệnh nhân thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp

thống kê 3 tháng

nghiên cứu 1 (N = 1108)

thống kê 2 (N= 1049)

Giả dược

2,3% (5/217)

2,0% (4/200)

Celecoxib 50mg, 2 lần/ngày

3,4% (8/233)

Celecoxib 100mg, 2 lần/ngày

3,1% (7/227)

4,0% (9/223)

Celecoxib 200mg, 2 lần/ngày

5,9% (13/221)

2,7% (6/219)

Celecoxib 400mg, 2 lần/ngày

4,1% (8/197)

Naproxen 500mg, 2 lần/ngày

16,2% (34/210)*

17,6% (37/210)*

* p ≤ 0,05 so với tất cả các phương pháp điều trị khác.

Bảng 4 tóm tắt dữ liệu từ hai thống kê 12 tuần trong đó bệnh nhân tham gia có kết quả nội soi ban đầu không phát hiện vết loét nào. Bệnh nhân đã thực hiện nội soi theo định kỳ 4 tuần một lần để cung cấp thông tin về nguy cơ loét theo thời gian.

Bảng 4. Tỉ lệ loét dạ dày tá tràng từ các nghiên cứu nội soi liên tiếp trong 3 tháng ở bệnh nhân thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp

Tuần 4

Tuần 8

Tuần 12

Tuần cuối cùng

nghiên cứu 3 (N=523)

Celecoxib

4.0%

2.2%

1.5%

7.5%

200mg 2 lần/ngày

(10/252)*

(5/227)*

(3/196)*

(20/266)*

Naproxen

19.0%

14.2%

9.9%

34.6%

500mg 2 lần/ngày

(47/247)

(26/182)

(14/141)

(89/257)

nghiên cứu 4 (N = 1062)

Celecoxib

3.9%

2.4%

1.8%

7.0%

200mg 2 lần/ngày

(13/337)+

(7/296) +

(5/274)+

(25/356)+

Diclofenac

5.1%

3.3%

2.9%

9.7%

75mg 2 lần/ngày

(18/350)

(10/306)

(8/278)

(36/372)

Ibuprofen

13.0%

6.2%

9.6%

23.3%

800mg 3 lần/ngày

(42/323)

(15/241)

(21/219)

(78/334)

*p ≤ 0,05 celecoxib so với naproxen dựa trên các phân tích theo định kì và tích lũy

+p ≤ 0,05 celecoxib so với ibuprofen dựa trên các phân tích theo định kỳ và tích lũy.

Một nghiên cứu ngẫu nhiên và mù đôi kéo dài 6 tháng trên 430 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đã được tiến hành, trong đó đã thực hiện kiểm tra nội soi vào thời điểm 6 tháng.

Tỷ lệ loét qua nội soi ở bệnh nhân dùng celecoxib 200mg hai lần mỗi ngày là 4%, so với 15% ở bệnh nhân sử dụng diclofenac SR 75mg hai lần mỗi ngày (p < 0,001).

Trong số 4 trên 5 nghiên cứu nội soi, khoảng 11% bệnh nhân (440/4000) có sử dụng aspirin (≤ 325mg/ngày). Ở nhóm dùng celecoxib, tỷ lệ loét qua nội soi ở những người dùng aspirin cao hơn so với người không dùng. tuy nhiên, tỷ lệ gia tăng loét ở những người dùng aspirin thấp hơn so với tỷ lệ loét qua nội soi quan sát thấy ở các nhóm dùng hoạt chất so sánh, có dùng hoặc không sử dụng aspirin.

Chưa xác lập được mối tương quan nào giữa kết quả của thống kê nội soi và tỷ lệ tương đối của các biến cố nghiêm trọng có ý nghĩa về mặt lâm sàng ở đường tiêu hoá trên. Xuất huyết đường tiêu hóa trên nghiêm trọng có ý nghĩa về mặt lâm sàng đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân sử dụng celecoxib trong các thử nghiệm có đối chứng và nhãn mở, mặc dù không nhiều (xem phần Các ảnh hưởng trên đường tiêu hóa)

Phân tích tổng hợp về tính an toàn trên đường tiêu hóa từ các nghiên cứu thoái hoá khớp và viêm khớp dạng thấp

Một phân tích dựa trên 31 nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng về thoái hoá khớp và viêm khớp dạng thấp, bao gồm 39.605 bệnh nhân thoái hoá khớp (N = 25.903), viêm khớp dạng thấp (N = 3.232) hoặc những bệnh nhân mắc một trong hai tình trạng này (N = 10.470), và so sánh tỷ lệ mắc các công dụng không nhu cầu trên đường tiêu hoá ở bệnh nhân được điều trị bằng celecoxib với bệnh nhân dùng giả dược hoặc các NSAID khác (bao gồm cả naproxen, diclofenac và ibuprofen). Tỷ lệ loét trên lâm sàng và xuất huyết do loét khi dùng tổng liều mỗi ngày celecoxib 200mg – 400mg là 0,2%, so với tỉ lệ 0,6% khi sử dụng các NSAID khác (RR = 0,35; CI 95% 0,22 – 0,56).

thống kê tính an toàn dài lâu của celecoxib trong điều trị Viêm xương khớp (thống kê CLASS) bao gồm cả việc dùng cùng với aspirin

Trong một thống kê tiên cứu về kết quả an toàn dài hạn được tiến hành sau khi đưa thuốc ra thị trường ở khoảng 5.800 bệnh nhân mắc bệnh thoái hóa khớp và 2.200 bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh nhân đã dùng celecoxib 400mg hai lần mỗi ngày (lần lượt gấp 4 lần và gấp 2 lần liều khuyến cáo dùng cho thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp), ibuprofen 800mg ba lần mỗi ngày hoặc diclofenac 75mg hai lần hàng ngày (liều điều trị thông thường). Thời gian dùng trung bình với celecoxib (N = 3.987) và diclofenac (N = 1.996) là 9 tháng trong khi ibuprofen (N = 1.985) là 6 tháng. Tỷ lệ Kaplan-Meier tích lũy vào thời điểm 9 tháng được cung cấp cho tất cả các phân tích. Tiêu chí đánh giá chính của kết quả thống kê này là tỷ lệ viêm loét có biến chứng (xuất huyết, thủng hoặc tắc nghẽn đường tiêu hóa). Bệnh nhân được phép sử dụng cùng lúc ấy aspirin (ASA) liều thấp (< 325mg/ngày) để phòng bệnh tim mạch (phân nhóm ASA: celecoxib, N = 882; diclofenac, N = 445; ibuprofen, N = 412). Sự khác biệt về tỷ lệ viêm loét có biến chứng giữa celecoxib và nhóm sử dụng kết hợp ibuprofen và diclofenac không có ý nghĩa về mặt thống kê. Những bệnh nhân dùng cùng lúc ấy celecoxib và ASA liều thấp có tỉ lệ viêm loét có biến chứng cao gấp 4 lần so với bệnh nhân không dùng ASA (xem phần Các tác động trên đường tiêu hóa).

Các kết quả về celecoxib được trình bày trong Bảng 5.

Bảng 5. Ảnh hưởng của việc dùng cùng lúc ấy Aspirin liều thấp lên tỷ lệ loét có biến chứng với Celecoxib 400mg 2 lần/ngày (tỷ lệ Kaplan-Meier ở 9 tháng [%])

Người không dùng aspirin N = 3105

Người dùng aspirin N = 882

Loét có biến chứng

0,32

1,12

Chức năng tiểu cầu

Trên bạn tình nguyện khỏe mạnh, celecoxib ở các mức liều điều trị và ở các mức đa liều 600mg hai lần hàng ngày (gấp ba lần so với liều khuyến cáo cao nhất) không gây ảnh hưởng trên quá trình kết tập tiểu cầu và thời gian xuất huyết khi so sánh với giả dược. Tất cả các nhóm đối chứng với hoạt chất khác (chất ức chế COX không đặc hiệu) đều đặn thấy hạn chế đáng kể có khả năng kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian xuất huyết (xem Hình 1).celecoxibnghiên cứu so sánh celecoxib với omeprazol và diclofenac trên những bệnh nhân có nguy cơ mắc thoái hoá khớp và viêm khớp dạng thấp (thống kê CONDOR)

Trong thống kê tiến cứu kéo dài 24 tuần ở bệnh nhân > 60 tuổi hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng (trừ người dùng aspirin liều thấp), tỷ lệ phần trăm bệnh nhân gặp các biến cố về tiêu hóa (GI) có ý nghĩa về mặt lâm sàng (tiêu chí đánh giá tổng hợp chính) thấp hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng celecoxib 200mg hai lần/ngày so với những bệnh nhân được điều trị bằng diclofenac SR 75mg hai lần/ngày cùng với omeprazol 20mg một lần/ngày. Sự khác biệt có ý nghĩa về mặt lâm sàng này là do sự Giảm hemoglobin (>2g/dL) và/hoặc dung tích hồng cầu (>10%) đã biết hoặc được xem là có nguồn gốc từ đường tiêu hóa. Kết quả cho từng thành phần của tiêu chí đánh giá tổng hợp này như sau:

Thành phần của tiêu chí đánh giá GI tổng hợp đã biết

Celecoxib 200mg 2 lần/ngày (N = 2238)

Diclofenac SR 75mg 2 lần/ngày + Omeprazol 20mg 1 lần/ngày (N = 2246)

Thành phần

N (%) bệnh nhân

Xuất huyết dạ dày tá tràng

3(0,1)

3(0,1)

Xuất huyết ruột già

1 ( < 0,1)

1 ( < 0,1)

Xuất huyết tiêu hóa cấp tính không rõ nguồn gốc

1 ( < 0,1)

0 (0,0)

hạn chế hemoglobin (>2g/dL) và/hoặc dung tích hồng cầu (>10%) có ý nghĩa về mặt lâm sàng đã biết là có nguồn gốc GI

5(0,2)

24(1,1)

Giảm hemoglobin (>2g/dL) và/hoặc dung tích hồng cầu (>10%) có ý nghĩa về mặt lâm sàng được xem là có nguồn gốc GI

10 (0,4)

53(2,3)

Tổng*

20(0,9)

81 (3,6)

Đối với các thành phần sau đây của tiêu chí đánh giá GI tổng hợp đã biết, không có biến cố nào trong cả hai nhóm điều trị: tắc nghẽn lối ra của dạ dày; thủng dạ dày tá tràng, ruột non hoặc ruột già; xuất huyết ruột non. Tất cả các biến cố cấu thành tiêu chí đánh giá GI tổng hợp đã được ban giám định chuyên môn độc lập phán xét và ban giám định này không được biết đến các loại thuốc điều trị đã được cho dùng theo phương pháp ngẫu nhiên.

* Trong một phân tích tỷ lệ sống còn (time-to-event anslysis) bằng kỹ thuật bảng thống kê tuổi thọ trung bình, p < 0,0001 là xác suất dùng để so sánh giữa nhóm điều trị bằng celecoxib và nhóm điều trị bằng diclofenac kết hợp với omeprazol cho tiêu chí đánh giá này.

An toàn trên tim mạch – thống kê dài hạn trên bệnh nhân bị polyp u tuyến rải rác:

Hai nghiên cứu trên bệnh nhân bị polyp u tuyến rải rác được tiến hành với celecoxib, tức là thử nghiệm APC (Phòng ngừa u tuyến bằng Celecoxib) và thử nghiệm PreSAP (Phòng ngừa polyp u tuyến tự phát). Trong thử nghiệm APC, có sự gia tăng liên quan đến liều ở tiêu chí đánh giá tổng hợp về tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ (được giám định) khi sử dụng celecoxib so với giả dược trong 3 năm điều trị. Thử nghiệm PreSAP không cho thấy nguy cơ gia tăng có ý nghĩa về mặt nghiên cứu đối với tiêu chí đánh giá tổng hợp này.

Trong thử nghiệm APC, tỷ lệ nguy cơ so với giả dược ở tiêu chí đánh giá tổng hợp về tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ (được giám định) là 3,4 (CI 95% 1,4 – 8,5) khi dùng celecoxib 400mg hai lần hàng ngày và 2,8 (CI 95% 1,1 – 7,2) khi sử dụng celecoxib 200mg hai lần hàng ngày. Tỉ lệ tích lũy đối với tiêu chí đánh giá tổng hợp này không quá 3 năm lần lượt là 3,0% (20/671) và 2,5% (17/685) đối với nhóm điều trị bằng celecoxib 200mg hai lần mỗi ngày và 400mg hai lần hàng ngày, so với 0,9% (6/679) ở nhóm dùng giả dược. Sự gia tăng ở cả hai nhóm dùng celecoxib so với giả dược chủ yếu là do nhồi máu cơ tim.

Trong thử nghiệm PreSAP, tỷ lệ nguy cơ so với giả dược ở cùng tiêu chí đánh giá tổng hợp này là 1,2 (CI 95% 0,6 – 2,4) khi sử dụng celecoxib 400mg một lần hàng ngày. Tỉ lệ tích lũy đối với tiêu chí đánh giá tổng hợp này qua 3 năm là 2,3% (21/933), so với 1,9% (12/628) ở nhóm sử dụng giả dược.

An toàn trên tim mạch – nghiên cứu dài hạn của thử nghiệm phòng ngừa bằng thuốc kháng viêm trong bệnh Alzheimer (nghiên cứu ADAPT)

Dữ liệu từ nghiên cứu ADAPT không cho thấy rằng nguy cơ mắc bệnh tim mạch tăng lên đáng kể khi dùng celecoxib 200mg hai lần hàng ngày so với giả dược. Nguy cơ tương đối so với giả dược ở một tiêu chí đánh giá tổng hợp tương tự (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ) là 1,14 (CI 95% 0,61 – 2,12) khi sử dụng celecoxib 200mg hai lần mỗi ngày.

An toàn trên tim mạch – Phân tích tổng hợp từ các thống kê về việc dùng thuốc dài lâu

Chưa có thống kê lâm sàng có đối chứng dài hạn nào được thiết kế riêng để đánh giá sự an toàn trên tim mạch của việc sử dụng celecoxib dài lâu trong bất kỳ khoảng thời gian nào được tiến hành. tuy nhiên, một phân tích tổng hợp về dữ liệu an toàn (các biến cố bất lợi nghiêm trọng do thống kê viên báo cáo, đã được giám định) từ 39 thống kê lâm sàng về celecoxib hoàn thành trong thời gian tối đa 65 tuần đã được tiến hành, tương ứng với 41.077 bệnh nhân [23.030 (56,1%) bệnh nhân dùng tổng liều mỗi ngày (TDD) celecoxib 200mg – 800mg, 13.990 (34,1%) bệnh nhân dùng các thuốc NSAID không chọn lọc và 4.057 (9,9%) bệnh nhân dùng giả dược].

Trong phân tích này, tỷ lệ biến cố được giám định ở tiêu chí đánh giá tổng hợp (bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây ra tử vong và đột quỵ không gây ra tử vong) là tương tự nhau giữa biện pháp điều trị bằng celecoxib (N = 19.773; 0,96 biến cố/100 bệnh nhân/năm) và NSAID không chọn lọc (N = 13.990; 1,12 biến cố/100 bệnh nhân/năm) (RR = 0,90, 95% CI 0,60 – 1,33). Mô hình tác dụng này được duy trì dù có sử dụng hay không dùng ASA ( < 325mg). Tỷ lệ biến cố được giám định là nhồi máu cơ tim không gây tử vong có xu hướng cao hơn (RR = 1,76, CI 95% 0,93 – 3,35); mặc khác tỷ lệ đột quỵ không gây ra tử vong có xu hướng thấp hơn (RR = 0,51, CI 95% 0,23 – 1,10) và tỷ lệ tử vong do tim mạch là tương đương (RR = 0,57, CI 95 % 0,28 – 1,14) khi dùng celecoxib so với dùng kết hợp các NSAID không chọn lọc.

Trong phân tích này, tỷ lệ biến cố được giám định đối với tiêu chí tổng hợp bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong và đột quỵ không gây ra tử vong là 1,42/100 bệnh nhân/năm khi điều trị bằng celecoxib (N = 7.462) và 1,20/100 bệnh nhân/năm khi điều trị bằng giả dược (N = 4.057) (RR =1,11; CI 95% 0,47 – 2,67). Mô hình công dụng này được duy trì dù có sử dụng hay không sử dụng ASA (< 325mg). Tỷ lệ nhồi máu cơ tim không gây ra tử vong có xu hướng cao hơn (RR = 1,56; CI 95% 0,21 – 11,90); tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch cũng cao hơn (RR = 1,26; CI 95% 0,33 – 4,77) và tỷ lệ bị đột quỵ không gây tử vong là tương tự nhéu (RR = 0,80; CI 95 % 0,19 – 3,31) khi dùng celecoxib so với giả dược.

An toàn trên tim mạch

Kết quả an toàn trên tim mạch đã được đánh giá trong nghiên cứu CLASS (xem ở trên để biết mô tả của thống kê). Tỷ lệ Kaplan – Meier tích lũy cho các biến cố bất lợi nghiêm trọng về huyết khối tắc nghẽn tim mạch do nghiên cứu viên báo cáo (bao gồm nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, đau thắt ngực không ổn định, cơn thiếu máu não thoáng qua và tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ) cho thấy không có sự khác biệt giữa các nhóm điều trị bằng celecoxib, diclofenac hoặc ibuprofen. Tỷ lệ tích lũy vào thời điểm 9 tháng ở tất cả các bệnh nhân sử dụng celecoxib, diclofenac và ibuprofen lần lượt là 1,2%, 1,4% và 1,1%. Tỷ lệ tích lũy ở những người không sử dụng aspirin (ASA) vào thời điểm 9 tháng ở từng nhóm trong số ba nhóm điều trị đều thấp hơn 1%. Tỷ lệ tích lũy đối với nhồi máu cơ tim ở những người không dùng ASA vào thời điểm 9 tháng ở từng nhóm trong số ba nhóm điều trị đều thấp hơn 0,2%. Không có nhóm giả dược nào trong thử nghiệm CLASS, điều này giới hạn có khả năng xác định xem liệu ba loại thuốc được thử nghiệm đều không có nguy cơ gia tăng biến cố tim mạch hay tất cả chúng đều làm tăng nguy cơ đến một mức độ tương tự nhéu.

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng cho thấy không có rủi ro đặc biệt nào cho con người dựa trên các nghiên cứu cơ bản về độc tính với liều nhắc lại, tác dụng gây đột biến hoặc ung thư.

Việc dùng celecoxib đường uống >150mg/kg/ngày trên thỏ đang trong quy trình tạo cơ quan (gấp xấp xỉ 2 lần so với liều dùng trên người 200mg hai lần/ngày tính theo AUC0-24) làm tăng tỉ lệ mắc thông liên thất, một biến cố hiếm gặp, và dị tật ở thai nhi, như là dính xương sườn, dính các đốt ức và biến dạng đốt ức. Quan sát thấy có hiện tượng tăng thoát vị cơ hoành phụ thuộc vào liều khi cho chuột cống đang trong quá trình tạo cơ quan dùng celecoxib đường uống với liều > 30mg/kg/ngày (gấp xấp xỉ 6 lần so với liều sử dụng trên người 200mg hai lần/ngày tính theo AUC0-24). Những tác động này được dự đoán xảy ra là do ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Trên chuột cống, sử dụng celecoxib trong thời kỳ phát triển đầu của bào thai gây ra sảy thai trước và sau khi trứng làm tổ và làm hạn chế có khả năng sống sót của phôi thai/thai nhi.

Độc tính trên động vật

Đã ghi nhận trường hợp tăng tỉ lệ bị nang tinh dịch (spermatocele) có hoặc không kèm theo những thay đổi thứ phát như Giảm tinh dịch do mào tinh tương đương giãn ống dẫn tinh từ rất nhẹ đến giãn nhẹ trên chuột chưa trưởng thành. Các phát hiện trên hệ sinh sản này mặc dù có liên quan đến điều trị nhưng không làm tăng tỉ lệ hoặc mức độ nghiêm trọng theo liều dùng và có khả năng là tình trạng tự phát. Không ghi nhận các phát hiện tương tự trên hệ sinh sản trong nghiên cứu trên chó chưa trưởng thành, chó trưởng thành hoặc chuột trưởng thành điều trị bằng celecoxib. Chưa biết ý nghĩa lâm sàng của những quan sát này.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 09 / 2022

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc dùng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp danh mục.

Xem thêm

danh mục này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có mong muốn tìm hiểu thông tin về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

Huỷ Xác nhận




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *