Thuốc Cezil 10mg hộp 100 viên-Nhà thuốc An Khang


Thuốc Cezil 10mg hộp 100 viên-Nhà thuốc An Khang

Chọn tỉnh thành, quận để xem chính giá và tồn kho

Chọn

  • Hồ Chí Minh
  • Hà Nội
  • Đà Nẵng
  • An Giang
  • Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bạc Liêu
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Bình Định
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Cao Bằng
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Điện Biên
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tĩnh
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Long An
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Tây Ninh
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thanh Hóa
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Yên Bái

# 130990

  • Da liễu, dị ứng
  • Thuốc dị ứng, say xe

Thông tin chi tiết

image
Xem ảnh hướng dẫn dùng
Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa: Cetirizin dihydroclorid 10 mg

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Cellactose 80, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylen glycol, Titan dioxid, Talc.

công dụng

Cetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm kết mạc dị ứng, mày đay mạn tính vô căn.

Liều dùng

Uống trong hoặc sau khi ăn.

Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1 viên 10 mg/ngày.

Người bệnh có chức năng thận suy giảm (độ thanh thải creatinin là 11 – 31 ml/phút) người bệnh đang thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút) và bệnh nhân suy gan phải Giảm nửa liều.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người có tiền sử dị ứng với cetirizin hay hydroxyzin.

Trẻ em dưới 06 tuổi.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Lưu ý khi dùng (Cảnh báo và cẩn trọng)

Cần phải điều chỉnh liều ở người suy gan, suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

Tránh dùng cùng lúc ấy cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.

thận trọng với những bệnh nhân bí tiều do tổn thương cột sống tủy hoặc u xơ tiền liệt tuyến vì cetirizin có khả năng làm tăng nguy cơ bí tiểu.

tác dụng không nhu cầu (công dụng phụ)

Thường gặp: ngủ gà, mỏi mệt, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

Ít gặp: chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.

Hiếm gặp: thiếu máu tan máu, Giảm tiều cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Độ thanh thài của cetirizin hạn chế nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.

Khi sử dụng cùng lúc ấy cetirizin với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương sẽ làm tăng ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây ra ra các công dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, khó tập trung. Vì vậy, nhớ đừng nên sử dụng chung các thuốc này.

Bảo quản

trong vòng 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Lái xe

Vì thuốc gây buồn ngủ nên tránh dùng thuốc cho người đang lái xe và hoạt động máy móc.

Thai kỳ

Phụ nữ có thai: tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đù trên người mang thai, do đó không nên sử dụng khi có thai để đảm bảo an toàn cho người mẹ và thai nhi.

Phụ nữ đang cho con bú: cetirizin bài tiết qua sữa mẹ, do đó người cho con bú nhớ đừng nên sử dụng thuốc.

Đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Triệu chứng: ngủ gà ở người lớn; ở trẻ em có thể bị kích động.

Xử trí: cần gây ra nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Dược lực học

Cetirizin là thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai, có công dụng chống dị ứng nhưng ít gây buồn ngủ ở liều dược lý hơn các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất. Cetirizin cỏ tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 và hầu như không có công dụng đến các thụ thể khác, do vậy không có công dụng đối kháng acetylcholin và serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin, làm giàm sự di dời của các tế bào viêm và hạn chế phóng ra các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

Dược động học

Cetirizin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg. Thức ăn làm kéo dài thời gian thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương nhưng không làm hạn chế nồng độ thuốc hấp thu. Thuốc có khả năng liên kết với protein huyết tương cao (khoảng 93%). Thời gian bán thải của thuốc khoảng 11 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Một lượng rất ít cetirizin qua được hàng rào máu não và thuốc được bài tiết vào sữa mẹ.

Thông tin hướng dẫn dùng được cập nhật tháng 08 / 2019

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc dùng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

danh mục này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có mong muốn tìm hiểu về danh mục này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

Huỷ Xác nhận




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *