Thuốc Clealine 50mg Atlantic điều trị bệnh trầm cảm (6 vỉ x 10 viên)


Thuốc Clealine 50 mg dạng viên nén bao phim của Doanh nghiệp Atlantic Pharma Producoes de Especialidades Farmaceuticas S.A (Fab. Venda Nova) có thành phần chính là Sertraline 5 mg, một loại thuốc có công dụng điều chỉnh trầm cảm. Thuốc cũng được sử dụng điều khiển rối loạn bức ảnh, điều trị rối loạn gây stress sau chấn thương.

Thành phần

Hàm lượng

Sertraline

50 mg

Chỉ định

Thuốc Clealine 50 mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng trầm cảm, bao gồm trầm cảm đi kèm bởi các triệu chứng lo âu, ở các bệnh nhân có hay không có tiền sử chứng hưng cảm. Sau khi có những phục vụ tốt, việc điều trị tiếp tục với sertraline mang lại hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự khởi phát lại của bệnh trầm cảm hoặc sự tái phát các giai đoạn trầm cảm tiếp theo.

  • Điều trị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD). Tiếp theo sự phục vụ ban đầu Sertraline duy trì hiệu quả kéo dài, an toàn và độ dung nạp tốt trong quy trình điều trị kéo dài đến 2 năm rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD).

  • Điều trị các bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD).

  • Điều trị rối loạn hoảng loạn, có hay không có chứng hoảng sợ khoảng rộng.

  • Điều trị rối loạn stress sau chấn thương (PTSD).

✅ Mọi người cũng xem : soslac là thuốc gì

Dược lực học

Sertraline là chất ức chế mạnh và đặc hiệu sự thu hồi Serotonin (5-HT) ở đầu sợi thần kinh.

Ở các liều lâm sàng, Sertraline ức chế sự thu hồi Serotonin vào trong các tiểu cầu ở người.

Thuốc không có tác dụng kích thích, an thần hay công dụng kháng cholinergic hay gây ra độc trên tim ở động vật.

Nhờ công dụng ức chế chọn lọc sự thu hồi 5-HT, sertraline không tăng cường hoạt tính của hệ catecholaminergic.

Sertraline không có ái lực với các thụ thể hệ muscarinic (hệ cholinergic), serotonergic, dopaminergic, adrenergic, histaminergic, GABA hay benzodiazepine.

sử dụng lâu dài sertraline ở các động vật có liên quan đến việc điều chỉnh hạn chế các thụ thể norepinephrine ở não tương đương thường gặp phải ở các thuốc chống trầm cảm và chổng ám ảnh có hiệu quả lâm sàng khác.

Không giống như các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, không thấy có hiện tượng tăng cân, thậm chí vài bệnh nhân còn hạn chế cân khi điều trị bằng sertraline.

Sertraline chứng tỏ là không có khả năng gây lạm dụng thuốc.

Dược động học

Hấp thu

Sertraline có các đặc tính dược động học phụ thuộc theo liều trong khoảng từ 50 – 200 mg ở người, sau khi uống liều một lần hàng ngày trong khoảng từ 50 – 200 mg trong 14 ngày nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của sertraline có trong khoảng 4,5 đến 8,4 giờ sau khi uống. các thống kê trên động vật chỉ ra rằng sertraline có khả năng tích phân bố lớn.

Các đặc tính về dược động học của sertraline ở các bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh đã được chứng minh là tương tự người lớn (mặc dù, các bệnh nhân nhi khoa sử dụng sertraline có hiệu quả hơn một chút). mặc khác người ta khuyên nên hạ thấp liều ở các bệnh nhân nhi khoa mà có trọng lượng cơ thể thấp (đặc biệt những bệnh nhi từ 6 – 12 tuổi) để tránh nồng độ quá cao trong huyết tương.

Chuyển hóa

Sertraline bị chuyển hóa phần lớn trong pha đầu ở gan. Chất chuyển hóa chính trong huyết tương là N-desmethylsertraline, một chất ít hoạt tính hơn đáng kể (khoảng 20 lần) so với sertraline trên in vitro, tuy nhiên chưa có thử nghiệm về hoạt tính trên mô hình in vivo ở các bệnh nhân bị trầm cảm.

Thải trừ

Thời gian bán thải của N-desmethylsertraline nằm trong khoảng 62 – 104 giờ. Sertraline và N-desmethylsertraline đều đặn bị chuyển hóa phần lớn ở trong cơ thể người và cho ra các chất chuyển hóa được đào thải qua phân và qua nước tiểu ở dạng chưa biến đổi.

Cách dùng

Thuốc Clealine 50 mg nên được sử dụng một lần hàng ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối, sử dụng cùng thức ăn hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Điều trị ban đầu

Trầm cảm và rối loạn cưỡng bức ám ảnh: Liều khuyến cáo là 50 mg/ngày.

Rối loạn hoảng loạn và rối loạn stress sau chấn thương: Nên được bắt đầu điều trị với liều 25 mg/ngày. Sau một tuần, liều trên nên được tăng lên đến 50 mg, mỗi lần một ngày. Liều sử dụng này đã được chứng minh là Giảm được mật độ tần suất các tác dụng phụ cấp tính khi khởi đầu điều trị, là đặc trưng của chứng rối loạn hoảng sợ.

Liều chuẩn

Trầm cảm rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh, rối loạn hoảng sợ và rối loạn stress sau chấn thương.

Các bệnh nhân mà không đáp ứng với liều 50 mg có khả năng thu được kết quả tốt khi tăng liều điều trị. Sự thay đổi liều nên được tiến hành với khoảng cách ít nhất là 1 tuần, có thể tăng lên mức tối đa 200 mg/ngày.

Sertraline có thời gian bán thải 24 giờ, mọi sự thay đổi về liều lượng không nên tiến hành với khoảng cách ít hơn một tuần.

công dụng khởi đầu điều trị có khả năng được quan sát thấy trong vòng 7 ngày. mặc khác, thông thường rất cần thiết có khoảng thời gian dài hơn để có khả năng phục vụ điều trị rõ ràng, đặc biệt trong chứng rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh.

Điều trị duy trì

Liều sử dụng trong quy trình điều trị dài hạn nên được giữ ở mức thấp nhất mà có hiệu quả, sau đó điều chỉnh tùy theo mức độ đáp ứng điều trị.

dùng ở trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả điều trị ở trẻ em đã được thiết lập ở các bệnh nhân nhi khoa bị chứng rối loạn cưỡng bức ám ảnh tuổi từ 6 đến 17 tuổi.

Bệnh nhân tuổi từ 6-12 tuổi: Nên dùng liều khởi đầu 25 mg/ngày, tăng lên 50 mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Các liều tiếp theo có thể tăng lên, trong trường hợp thiếu phục vụ với liều 50 mg/ngày, đến 200 mg/ngày nếu cần.

Bệnh nhân tuổi từ 13 đến 17: Nên được bắt đầu với liều 50 mg/ngày.

Nên được xem xét trước khi tăng liều vượt quá 50 mg/ngày.

dùng ở người cao tuổi: có khả năng dùng liều tương tự như các bệnh nhân trẻ.

Bệnh nhân suy gan

Sertraline được chuyển hóa phân lớn tại gan. Nên khởi đầu thận trọng khi dùng sertraline ở các bệnh nhân bị bệnh gan. Nên dùng liều thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều ở các bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân suy thận

Phần lớn Sertraline bị chuyển hóa trong cơ thể, chỉ một lượng nhỏ ở dạng chưa biến đổi được thải trừ qua nước tiểu nên không yêu cầu phải điều chỉnh liều dùng theo các mức độ suy thận.

Lưu ý: Liều sử dụng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng cụ thể tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Các trường hợp sử dụng quá liều với liều đơn độc lên đến 13,5g đã được báo cáo. Các trường hợp tử vong cũng đã được báo cáo liên quan đến quá liều của Clealine 50 mg, chủ yếu là khi dùng phối hợp với các thuốc khác và rượu. Bất kỳ trường hợp quá liều nào cũng đều phải được điều trị một cách tích cực.

Các triệu chứng quá liều: Ngủ gà, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn và nôn), nhịp tim nhanh, run rẩy, kích động và choáng váng, ít gặp hơn là hôn mê.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, nên thiết lập và duy trì một đường thở để đảm bảo cung cấp đủ oxi và trao đổi khí. Than hoạt phối hợp với thuốc tẩy có khả năng cho hiệu quả tương đương hoặc hiệu quả hơn là việc rửa dạ dày. Không khuyến cáo sử dụng các biện pháp gây ra nôn. Nên theo dõi các thông số quan trọng của sự sống và tim song song với các biện pháp xử lý triệu chứng chung và các biện pháp hồi sức. Do dung tích phân bố rộng của Sertraline trong cơ thể, nên các biện pháp như gây ra lợi tiểu yêu cầu, thẩm phân, truyền máu, thay máu đều không thể đem lại kết quả.

Làm gì khi quên 1 liều?

dùng thuốc Clealine 50 mg ngay khi nhớ ra. mặc khác, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

  • Hệ thần kinh thực vật: Giãn đồng tử, cương đau dương vật.
  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng, dị ứng, suy nhược, mỏi mệt, sốt và bừng mặt.
  • Hệ tim mạch: Đau ngực, tăng huyết áp, đánh trống ngực, phù quanh hốc mắt, ngất và tim nhénh.
  • Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Hôn mê, co giật, đau đầu, đau nửa đầu, rối loạn vận động (bao gồm các triệu chứng ngoại tháp như tăng vận động, tăng trương lực cơ, nghiến răng hay dáng đi bất thường) dị cảm và hạn chế cảm giác.
  • Các dấu hiệu và triệu chứng có liên quan đến hội chứng ngộ độc serotonin cũng được báo cáo ở một vài trường hợp sử dụng cùng lúc ấy với các thuốc cường hệ serotonergic, bao gồm kích động, lú lẫn, toát mồ hôi, ỉa chảy, sốt, tăng huyết áp, co cứng và nhịp tim nhanh.
  • Hệ nội tiết: Tăng tiết sữa, tăng prolactin huyết và cường giáp trạng.
  • Hệ tiêu hóa: Đau bụng, viêm tụy, nôn.
  • Hệ tạo máu: thay đổi ngay chức năng tiểu cầu, chảy máu bất thường (chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, đi tiểu ra máu)
  • Các thay đổi về xét nghiệm sinh hóa.
  • Hệ gan mật: Các bệnh gan nặng (bao gồm viêm gan, vàng da và suy gan), tăng không có triệu chứng transaminase huyết tương (SGOT và SGPT).
  • Hệ dinh dưỡng và chuyển hóa: Hạ natri huyết, tăng cholesterol huyết tương.
  • Tâm thần: Kích động, phản ứng thái quá, lo lắng, các triệu chứng u uất, ảo giác và loạn tâm thần.
  • Hệ sinh sản: Kinh nguyệt không đều.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.
  • Da: Rụng lông tóc, phù mạch và ban da (bao gồm, hiếm gặp các trường hợp viêm da tróc vảy nặng).
  • Hệ tiết niệu: Phù mặt, bí tiểu.

Các triệu chứng khác: Các triệu chứng xuất hiện khi ngừng điều trị với sertraline đã được báo cáo bao gồm: Kích động, lo lắng, chóng mặt, đau đầu và dị cảm.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Trước khi dùng thuốc Clealine 50 mg, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dùng và tham khảo thông tin bên dưới.

✅ Mọi người cũng xem : eperisone 50mg là thuốc gì

Chống chỉ định

Thuốc Clealine 50 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với Sertraline.

  • Không được sử dụng cùng lúc ấy sertraline trên các bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO).

cẩn trọng khi dùng

Các thuốc ức chế men Monoamine Oxidase (IMAO): Các trường hợp có phản ứng nghiêm trọng đôi khi kéo theo tử vong đã được báo cáo ở các bệnh nhân sử dụng Clealine 50Mg phối hợp với IMAO. Không được sử dụng phối hợp cùng IMAO hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị với các thuốc này. Tương tự, phải dừng điều trị với Sertraline tối thiểu 14 ngày trước khi điều trị với các thuốc IMAO.

Các thuốc gây cường hệ Serotonergic khác: gây ra tăng cường công dụng dẫn truyền thần kinh trên hệ Serotonergic, nên được tiến hành cẩn thận và nên tránh bất cứ khi nào có khả năng được do nguy cơ tương tác về dược lý học.

Chuyển đổi giữa các thuốc ức chế chọn lọc sự thu hồi Serotonin (SSRIs), các thuốc chống trầm cảm hoặc các thuốc chống ám ảnh: Nên theo dõi và có các đánh giá cẩn trọng khi chuyển đổi, đặc biệt là từ các thuốc có công dụng kéo dài như Fluoxetine. Khoảng thời gian cần thiết để làm sạch thuốc ra khỏi cơ thể trước khi chuyển đổi từ một thuốc ức chế chọn lọc sự thu hồi serotonin sang một thuốc khác vẫn chưa được thiết lập.

Tăng hưng cảm/hạn chế hưng cảm: Tăng hưng cảm/hạn chế hưng cảm cũng được báo cáo ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân bị rối loạn tình cảm nặng, được điều trị bằng các thuốc chống trầm cảm và các thuốc chống ám ảnh khác trên thị trường.

Cơn động kinh: Các cơn động kinh là nguy cơ tiềm tàng với việc dùng các thuốc chống ám ảnh. mặc khác do sertraline chưa được đánh giá ở các bệnh nhân bị chứng rối loạn cơn động kinh nên tránh sử dụng nó cho các bệnh nhân bị động kinh không ổn định đã được kiểm soát nên theo dõi cẩn thận. Nên ngừng sử dụng sertraline ở bất kỳ bệnh nhân nào có phát triển cơn động kinh.

Tự tử: Do khả năng bệnh nhân muốn tự tử gắn liền với các bệnh nhân trầm cảm và có thể tồn tại cho đến khi có được sự thuyên hạn chế đáng kể, nên cần giám sát chặt chẽ các bệnh nhân trong giai đoạn khởi đầu điều trị.

có khả năng lái xe và hoạt động máy móc

Thuốc Clealine 50 mg không có tác động trên khả năng hoạt động tâm thần. Vì các thuốc hướng thần nói chung có thể làm suy giảm có khả năng làm việc về trí tuệ hay cơ bắp cần thiết cho những công việc có nguy cơ tiềm ẩn cao như lái xe hay vận hành máy móc. Bệnh nhân nên thận trọng.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Clealine 50 mg được ghi nhận có liên quan đến việc chậm hình thành xương ở phôi thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi những lợi ích mà nó mang lại lớn hơn những rủi ro có thể có.

Có rất ít dữ liệu liên quan đến nồng độ của Clealine 50 mg trong sữa. Không có khuyến cáo dùng thuốc cho bà mẹ cho con bú trừ khi có sự đánh giá kỹ càng của bác sỹ rằng lợi ích điều trị mang lại lớn hơn những rủi ro có khả năng có.

Các phụ nữ có nguy cơ có thai nên sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ khi dùng Sertraline.

✅ Mọi người cũng xem : kedermfa là thuốc gì

Tương tác thuốc

Thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO): Không dùng phối hợp với disulfiram hoặc sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi dừng điều trị với Disulfiram.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu: Không dùng đồng thời với Clealine 50 mg.

Lithium: Nên có các biện pháp theo dõi thích hợp khi dùng cùng lúc ấy Clealine 50 mg với các thuốc Lithium, chất này có khả năng có công dụng thông qua cơ chế hoạt hóa hệ serotonergic.

Phenytoin: Người ta khuyến cáo nên theo dõi nồng độ của Phenytoin trong huyết tương khi khởi đầu điều trị với Clealine 50 mg và điều chỉnh liều của Phenytoin cho phù hợp.

Sumatriptan: Cần có các biện pháp theo dõi bệnh nhân thích hợp nếu trên lâm sàng yêu cầu phải điều trị phối hợp giữa Clealine 50 mg và Sumatriptan.

Các thuốc có gắn kết với protein huyết tương: Do Clealine 50 mg gắn kết với protein huyết tương nên cần ghi nhớ có nguy cơ tiềm ẩn của sự tương tác giữa Sertraline và các thuốc gắn kết với protein huyết tương khác.

Warfarin: dùng đồng thời gây tăng có ý nghĩa thống kê về thời gian prothrombin, ý nghĩa lâm sàng của tác dụng này vẫn chưa được biết.

Có tương tác thuốc khác: sử dụng đồng thời Clealine 50 mg 200 mg/ngày với diazepam hay tolbutamide gây biến đổi một chút nhưng có ý nghĩa thống kê về vài thông số dược động học. dùng cùng lúc ấy Clealine 50 mg với Cimetidin gây Giảm một cách đáng kể độ thanh thải của Sertraline. Không thấy có tương tác giữa sertraline liều 200 mg mỗi ngày với Glibenclamide hay Digoxin.

Điều trị sốc điện (ETC): Chưa có thống kê lâm sàng thiết lập nguy cơ hay lợi ích của việc kết hợp sốc điện và Clealine 50 mg.

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 36 tháng, kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng.

Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn dùng.

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *