Thuốc Coversyl 5mg Servier điều trị tăng huyết áp (30 viên)


Thuốc Coversyl 5mg là sản phẩm của Les Laboratoires Servier Industrie (Pháp) chứa Perindopril có tác dụng trong quá trình tăng huyết áp, suy tim, mạch tim cố định biến đổi.

Thành phần

Hàm lượng

Perindopril

5 mg

Chỉ định

Thuốc Coversyl 5mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị suy tim triệu chứng.
  • Ðiều trị bệnh động mạch vành ổn định.
  • Làm Giảm nguy cơ biến cố tim mạch, như cơn đau tim, trên những bệnh nhân có bệnh động mạch vành  ổn định (dòng máu tới tim bị hạn chế hoặc bị chặn lại) và trên bệnh nhân đã có tiền sử cơn đau tim và/ hoặc trải qua phẫu thuật nong vành  để tăng tưới máu cho tim.

Dược lực học

Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II.

Enzym chuyển đổi, hoặc kinase là một exopeptidase giúp cho việc chuyển đổi angiotensin I thành chất co mạch angiotensin II tương đương giáng hóa chất giãn mạch bradykinin thành một heptapeptid không có hoạt tính.

Sự ức chế enzym chuyển dẫn đến hạn chế angiotensin II trong huyết tương tình trạng này làm tăng hoạt tính của renin trong huyết tương và làm Giảm tiết aldosteron.

Vì enzyme chuyển gây ra bất hoạt bradykinin, sự ức chế enzym chuyển cũng kéo theo tăng hoạt tính của hệ kalikrein – kinin tuần hoàn cục bộ (do đó cũng gây ra hoạt hóa hệ prostaglandin). có thể cơ chế này góp phần vào tác động hạ huyết áp và cũng gây tác dụng phụ không mong muốn ví dụ như ho.

Perindopril tác động qua chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không thể hiện công dụng ức chế enzym chuyển angiotensin in vitro.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhénh và nồng độ đỉnh đạt được trong 1 giờ. Thời gian bán hủy là 1 giờ.

Perindopril là một tiền chất thuốc; 27% của liều sử dụng được tuần hoàn máu dưới dạng chất chuyển hóa perindoprilat có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3-4 giờ.Thức ăn làm hạn chế chuyển đổi thành perindoprilat gây ra Giảm sinh khả dụng của thuốc, Vì vậy nên uống 1 liều duy nhất trong ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.

Phân bố

dung tích phân bố là khoảng 0,2 lít/ kg đối với perindoprilat không kết hợp.

Sự kết hợp của perindoprilat vào protein huyết tương là 20%, chủ yếu vào enzym chuyển dạng angiotensin, nhưng phụ thuộc vào nồng độ.

Thải trừ

Chủ yếu qua nước tiểu và thời gian bán hủy của phân đoạn không kết hợp khoảng 17 giờ, dẫn đến tình trạng ổn định trong vòng 4 ngày.

Sự thải trừ hạn chế ở người cao tuổi, suy tim, suy thận.

Động học có thể thay đổi ở bệnh nhân suy gan, tuy vậy lượng perindoprilat tạo ra không Giảm và Vì vậy không cần hiệu chỉnh liều.

✅ Mọi người cũng xem : celosti 200 là thuốc gì

Cách sử dụng

Thuốc Coversyl 5mg dùng đường uống, nuốt viên thuốc với một cốc nước, hấp dẫn nhất là vào một giờ nhất định vào trước bữa ăn sáng.

✅ Mọi người cũng xem : valiera là thuốc gì

Liều dùng

Hiệu quả và độ an toàn của trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Luôn tuân thủ liều thuốc do bác sĩ kê.

Liều sử dụng trong trường hợp điều trị tăng huyết áp:

Thường sử dụng liều khởi đầu và liều duy trì là 5 mg hàng ngày, buổi sáng . Nếu cần  thiết có thể tăng liều lên 10 mg sau một tháng điều trị. Liều 10 mg hàng ngày là liều tối đa được khuyến cáo để điều trị tăng huyết áp.

Nếu bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu thường sử dụng là 2,5 mg mỗi ngày. Sau một tháng điều trị có thể điều chỉnh liều lên 5 mg mỗi ngày và sau đó, nếu cần thiết, tăng liều lên 10 mg mỗi ngày.

Liều dùng trong trường hợp điều trị suy tim triệu chứng:

Liều khởi đầu thường dùng là 2,5 mg mỗi ngày. Sau 2 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 5 mg hàng ngày. Đây cũng là liều khuyến cáo tối đa để điều trị suy tim.

Liều dùng trong trường hợp điều trị  bệnh động mạch vành ổn định:

 Thường sử dụng liều khởi đầu là 5 mg mỗi ngày. Sau 2 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 10 mg hàng ngày. Đây cũng là liều tối đa được khuyến cáo cho chỉ định này.

Nếu bệnh nhân trên 65 tuổi, liều  khởi đầu thường dùng là 2,5 mg mỗi ngày. Sau 1 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 5 mg mỗi ngày và sau đó 1 tuần, tăng lên 10 mg hàng ngày.

Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:

Liều thuốc Coversyl ở bệnh nhân suy thận nên được điều chỉnh  dựa trên độ thanh thải creatinin như trong bảng dưới đây:

Độ  thanh thải creatinin ( ml/ phút)

liều khuyến cáo

ClCr≥ 60

5 mg/ ngày

30<ClCr<60

2,5 mg/ ngày

15<ClCr< 30

2,5 mg mỗi 2 ngày

bệnh nhân thẩm tích máu

ClCr< 15

2,5 mg vào ngày thẩm tách máu.

Suy gan:

Không hiệu chỉnh liều.

Lưu ý: Liều sử dụng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng cụ thể tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều sử dụng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn  điện giải, suy thận, thở nhénh, nhịp tim nhénh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, choáng váng, lo âu, ho khan.

Xử trí: Truyền tĩnh mạch dung dịch 0,9%, nếu bệnh  nhân hạ huyết áp nên giữ bệnh nhân nguyên tư thế. Nếu có thể, cân nhắc truyền angiotensin  II hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamine. có khả năng loại perindopril ra khỏi tuần hoàn bằng cách lọc máu. Máy tạo nhịp sử dụng trong trường hợp chậm nhịp tim kháng trị.

✅ Mọi người cũng xem : mypara là thuốc gì

Làm gì khi quên 1 liều?

sử dụng thuốc mỗi ngày rất quan trọng vì dùng thuốc đều, nhiều sẽ hiệu quả hơn. mặc khác, nêu bạn quên sử dụng COVERSYL, hãy dùng liều thuốc như mọi ngày vào ngày kế tiếp. Không sử dụng liều gấp đôi để bù vào liều thuốc bạn đã quên.

  • Rối loạn thần kinh: Choáng  váng, đau đầu, dị  cảm, chóng mặt, rối loạn  thị giác.

  • Rối loạn hô hấp: Ho, khó thở.

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, mất vị giác, buồn nôn, nôn.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, ngoại ban.

  • Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Chuột rút.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn máu và mạch bạch huyết: Tăng bạch cầu.

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng kali máu (có hồi phục khi dừng thuốc), hạ natri máu.

  • Rối loạn tâm thần: Rối loạn khí sắc, rối loạn giấc ngủ.

  • Rối loạn thần kinh: Ngủ lơ mơ, ngất.

  • Rối loạn hô hấp: Co thắt phế quản.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Nhạy cảm ánh sáng, nốt bỏng nước trên da, trầm trọng thêm vẩy nến, ban đỏ đa hình thái.

  • Rối loạn cơ xương khớp và mô kết nối: Đau khớp, đau cơ.

  • Rối loạn thận và bài tiết: suy yếu chức năng thận.

Rất hiếm

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, hoặc hạn chế toàn thể hồng cầu, Giảm hemoglobolin và hạn chế thể tích hồng cầu đặc, Giảm bạch cầu, hạn chế bạch cầu trung tính.

  • Rối loạn thần kinh: Bối rối.

  • Rối loạn hô hấp: Viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi.

  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

✅ Mọi người cũng xem : azicine 250mg là thuốc gì

Chống chỉ định

Thuốc Coversyl 5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các thành phần hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hay bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển khác.

  • Tiền sử phù mạch liên quan đến việc dùng các thuốc ức chế enzym chuyển trước đó.

  • Phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.

  • Giai đoạn hai và ba của thai kỳ.

  • sử dụng cùng lúc ấy Coversyl với các danh mục có chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/ phút/ 1,73 m2).

  • sử dụng cùng lúc ấy với sacubitril/ valsartan.

  • Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.

  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể kéo theo còn chức năng thận một bên.

thận trọng khi sử dụng

Bệnh động mạch vành ổn định có cơn đau thắt ngực không ổn dịnh có trong tháng đầu tiên khi điều trị bằng perindopril, nên đánh giá cẩn trọng lợi ích, nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.

Hạ huyết áp: các thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ huyết áp ở bệnh  nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn ít muối, thẩm tách múa, tiêu chảy, nôn, hoặc bênh nhân tăng huyết áp nặng phụ thuộc renin. Hạ huyết áp có triệu chứng được ghi nhận ở bệnh nhân suy tim (có kèm suy thận hoặc không), thiếu máu cơ tim, nhồi máu não. Các bệnh nhân này cần được giám sát chặt chẽ khi bắt đàu điều trị và hiệu chỉnh liều.

Nếu xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp nên đặt bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần thiết nên truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, không có chống chỉ định ở liều tiếp theo nếu phản ứng hạ huyết áp thoáng qua.

Bệnh nhân suy tim sung huyết nếu hạ huyết áp khi dùng Coversyl thì cần phải chỉnh liều  hoặc ngừng dùng Coversyl.

Hẹp động mạch chủ và van hai lá/ bệnh cơ tim phì đại: cẩn trọng khi dùng thuốc.

Suy thận: Độ thanh thải creatinin < 60 ml/ phút, nên hiệu chỉnh liều  khởi đầu của perindopril theo độ thanh thải, sau đó tùy phục vụ bệnh nhân, theo dõi nhiều kali và creatinin. Suy thận cấp thường ghi nhận ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng khi điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Nếu bệnh nhân có tăng huyết áp động mạch thân, nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận sẽ tăng lên nên bắt đầu điều trị với liều thấp, tăng liều thận trọng.

Bệnh nhân thẩm tách máu: Xem xét dùng màng thẩm tách máu hoặc sử dụng thuốc hạ huyết áp loại khác.

Chủng tộc: Thuốc ức chế men chuyển gây ra phù mạch trên người da đen thường xuyên hơn.

Ho khan thường được ghi nhận và hết khi ngưng thuốc.

Bệnh nhân bị tăng aldosteron nguyên phát không khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế men chuyển do không phục vụ.

có khả năng lái xe và vận hành máy móc

Coversyl không ảnh hưởng trực tiếp đến có khả năng vận hành máy móc nhưng có một số triệu chứng của hạ áp khi mới bắt đầu điều trị hoặc phối hợp thuốc gây ra ảnh hưởng đến khả năng này.

Thời kỳ mang thai 

 Việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển không được khuyến cáo trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ và chống chỉ định khi có thai trên 3 tháng.

✅ Mọi người cũng xem : verospiron 25mg là thuốc gì

Thời kỳ cho con bú

Do không có thông tin về việc sử dụng COVERSYL trong giai đoạn cho con bú. Coversyl không được khuyến cáo sử dụng và nên sử dụng liệu pháp thay thế có đầy đủ dữ liệu an toàn hơn.

✅ Mọi người cũng xem : xuyên tâm liên là thuốc gì

Tương tác thuốc

Thuốc làm tăng kali máu: Aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm hạn chế đau không steroid, heparin, các nguyên nhân ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim.

Chống chỉ định khi dùng cùng lúc ấy:

  • Aliskiren: Ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận, nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận và nguy cơ tim mạch, nguy cơ tử vong tăng.

  • Sacubitril/ valsartan: Nguy cơ phù mạch.

  • sử dụng cùng lúc ấy chất ức chế men  chuyển và thuốc  ức chế thụ thể angiotensin: Tăng gây ra hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, suy yếu chức năng thận.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30ºC. Giữ lọ thuốc được đóng chặt để chống ẩm.

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Coversyl 5 mg.

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *