Thuốc Dimedrol (diphenhydramin): Thuốc cho người dị ứng và quá mẫn


Thuốc Dimedrol (diphenhydramin) là thuốc tiêm chống lại ứng dụng và sử dụng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc Dimedrol (diphenhydramin) được sử dụng như thế nào và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin rất cần thiết về thuốc thông qua các bài viết sau YouMed.

Thành phần hoạt chất: diphenhydramin hydroclorid – 10 mg/1 ml

Nội dung bài viết

  • 1. Dimedrol (diphenhydramin) là thuốc gì?
  • 2. Chỉ định của thuốc Dimedrol (diphenhydramin)
  • 3. Trường hợp nhớ đừng nên dùng thuốc Dimedrol (diphenhydramin)
  • 4. Hướng dẫn dùng thuốc Dimedrol (diphenhydramin)
  • 5. Lưu ý khi sử dụng Dimedrol (diphenhydramin)
  • 6. tác dụng phụ của Dimedrol (diphenhydramin)
  • 7. Tương tác thuốc khi sử dụng Dimedrol (diphenhydramin)
  • 8. Xử trí khi quá liều Dimedrol (diphenhydramin)
  • 9. Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc
  • 10. Cách bảo quản thuốc

1. Dimedrol (diphenhydramin) là thuốc gì?

Thuốc Dimedrol có hoạt chất là diphenhydramin, thuộc nhóm thuốc kháng histamin. Histamin là tác nhân gây ra ra các biểu hiện dị ứng đặc trưng ở đường hô hấp như ho, biểu hiện ở mũi như ngạt mũi, sổ mũi và biểu hiện ở da như ban đỏ, ngứa. Diphenhydramin cạnh tranh với histamin ở thụ thể histamin H1, Vì vậy ngăn cản tác dụng gây dị ứng trên của histamin.

Thuốc Dimedrol (diphenhydramin) là dung dịch tiêm, bán theo đơn của bác sĩ.

Thuốc Dimedrol Thuốc Dimedrol

2. Chỉ định của thuốc Dimedrol (diphenhydramin)

Thuốc Dimedrol (diphenhydramin) được chỉ định để chống dị ứng và quá mẫn:

  • dùng trong choáng phản vệ bằng cách hỗ trợ adrenalin và các thuốc chống choáng phản vệ khác.
  • Chống nôn hay chống chóng mặt.
  • Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin.

3. Trường hợp không nên sử dụng thuốc Dimedrol (diphenhydramin)

Không được sử dụng thuốc Dimedrol (diphenhydramin) cho người:

  • Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự.
  • Trẻ sơ sinh.
  • Bệnh hen.
  • Người đang sử dụng thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO).

✅ Mọi người cũng xem : folihem là thuốc gì

4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Dimedrol (diphenhydramin)

Thuốc Dimedrol (diphenhydramin) chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu bạn cần thêm thông tin, xin phép hỏi ý kiến của bác sĩ.

Cách sử dụng tham khảo:

  • Tiêm bắp: cần tiêm sâu
  • Tiêm tĩnh mạch: phải tiêm chậm, người bệnh ở tư thế nằm

Liều tiêm thường dùng cho người lớn và thiếu niên:

  • Kháng histamin, hoặc chống loạn vận động: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 10-50 mg.
  • Chống nôn, hoặc chống chóng mặt: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 10mg khi bắt đầu điều trị, có khả năng tăng tới 20 – 50 mg, 2 hoặc 3 giờ một lần.
  • Giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: tối đa 100 mg một liều hoặc tối đa 400 mg một ngày.

Liều tiêm thường dùng cho trẻ em:

  • Kháng histamin, hoặc chống loạn vận động: Tiêm bắp 1,25 mg/kg thể trọng hoặc 37,5 mg/m2 diện tích cơ thể, 4 lần một ngày, trong vòng 300 mg/ngày.
  • Chống nôn, hoặc chống chóng mặt: Tiêm bắp 1 – 1,5 mg/kg thể trọng, 6 giờ một lần, không quá 300 mg/ngày.

5. Lưu ý khi dùng Dimedrol (diphenhydramin)

Khi sử dụng đồng thời với rượu hoặc thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, tác dụng an thần của thuốc Dimedrol (diphenhydramin) có khả năng tăng nhiều.

Đặc biệt cẩn trọng hoặc tốt hơn là không sử dụng diphenhydramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp.

Không lái xe và hoạt động máy móc khi đang dùng thuốc vì thuốc có công dụng gây buồn ngủ.

Không lái xe và vận hành máy móc khi đang dùng thuốc vì thuốc Dimedrol Không lái xe và hoạt động máy móc khi đang dùng thuốc vì thuốc Dimedrol

✅ Mọi người cũng xem : premilin 75mg là thuốc gì

6. công dụng phụ của Dimedrol (diphenhydramin)

gây ra buồn ngủ, ngủ gà là tác dụng không nhu cầu thường gặp nhất của diphenhydramin.

Thường gặp:

  • Thần kinh: ngủ gà, nhức đầu, mỏi mệt, tinh thần kích động.
  • Hô hấp: làm đặc dịch tiết phế quản.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khô miệng, khô niêm mạc, đau bụng, tiêu chảy, ăn ngon miệng hơn, tăng cân…

Ít gặp:

  • Thần kinh: chóng mặt, an thần, mất ngủ, trầm cảm,…
  • Tim mạch: hạ huyết áp, đánh trống ngực, phù.
  • Da: ban, nhạy cảm với ánh sáng, phù mạch.
  • Khác: Bí tiểu. Viêm gan. Mắt nhìn mờ. Co thắt phế quản, chảy máu cam. Đau cơ, Dị cảm, Run,…

Thông báo cho bác sĩ những công dụng không nhu cầu gặp phải khi dùng thuốc Dimedrol (diphenhydramin).

7. Tương tác thuốc khi dùng Dimedrol (diphenhydramin)

  • Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (barbiturat, thuốc an thần và rượu): dùng cùng lúc ấy với thuốc kháng histamin có khả năng làm tăng công dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
  • Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO): chống chỉ định dùng cùng lúc ấy do làm tăng tác dụng của thuốc kháng histamin.

Liệt kê với bác sĩ những thuốc, thực phẩm mà bạn đang sử dụng. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường khi dùng thuốc Dimedrol (diphenhydramin), hãy thông báo ngay lại cho dược sĩ, bác sĩ.

8. Xử trí khi quá liều Dimedrol (diphenhydramin)

dùng thuốc quá liều có thể gây ra ức chế hệ thần kinh trung ương. Biểu hiện như: mất điều hòa, chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp.

Đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị khi bạn gặp phải các biểu hiện của việc sử dụng thuốc Dimedrol (diphenhydramin) quá liều.

✅ Mọi người cũng xem : dognefin 50mg là thuốc gì

9. Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

Thời kỳ mang thai: Thuốc đã được dùng lâm sàng từ lâu những chưa thấy báo cáo về nguy cơ khi sử dụng diphenhydramin trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc phân bố trong sữa, nhưng ở liều bình thường thì nguy cơ có công dụng trên trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

10. Cách bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc Dimedrol (diphenhydramin) ở nơi nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và chống ẩm. Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Tránh để đóng băng thuốc tiêm.

Thuốc Dimedrol (diphenhydramin) là thuốc tiêm chống dị ứng và sử dụng trong các trường hợp quá mẫn… Trên đây là những thông tin tham khảo từ YouMed về thuốc Dimedrol (diphenhydramin). Nếu có bất cứ vấn đề gì liên quan, hãy liên lạc với bác sĩ hay dược sĩ để được tư vấn cụ thể.

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các bộ phận chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của Chúng Tôi. tìm hiểu về quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách công ty chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Dimedrolhttps://drugbank.vn/thuoc/Dimedrol&VD-20839-14

    Ngày tham khảo: 04/06/2020

  2. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Dimedrol (Vinphaco)
  3. Dược thư Quốc Gia Việt Nam II, “DIPHENHYDRAMIN”, trang 542 – 544
  4. Diphenhydramine Injection Solutionhttps://www.drugs.com/cdi/diphenhydramine-injection-solution.html

    Ngày tham khảo: 04/06/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người

✅ Mọi người cũng xem : thuốc gaviscon là thuốc gì

có thể bạn quan tâm

YouMed – Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode – 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.

YouMed đã phải tuân thủ nghiêm ngặt 8 tiêu chí để có thể được HON chứng nhận. 2 tiêu chí nổi bật nhất là tất cả bài viết đều đặn được dẫn nguồn chính thống và được viết bởi 100% Bác sĩ, Dược sĩ. Chính điều này tạo nên điểm khác biệt giữa YouMed và các trang web khác.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *