Thuốc bổ Evatos Celogen bổ sung vitamin, khoáng chất, axit amin (Hộp 6 vỉ x 10 viên)


Evatos của Doanh nghiệp Celogen Pharma PVT., Ltd – Ấn Độ, có thành phần chính là vitamin, chất chất và axit amin. Đây là thuốc sử dụng để bổ sung vitamin, chất và một số axit cho người dùng mỏi mệt, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú. Thuốc có khả năng dùng mỗi ngày dưới hướng dẫn của bác sĩ và được bào chế ở dạng viên mềm dễ uống.

Thành phần

Hàm lượng

Vitamin A

2500 IU

Vitamin B1

1 mg

Vitamin B2

1 mg

Vitamin B6

1.34 mg

Vitamin B12

1 mcg

Vitamin D3

15 mg

Nicotinamide

15 mg

Calcium Pantothenate

1 mg

Calcium

50 mg

Phosphorus

38.75 mg

Potassium

1 mg

Copper

0.01 mg

Magnesium

0.5 mg

Manganese

0.01 mg

Zinc

0.15 mg

L-Lysine

25 mg

Glutamic Acid

100 mg

Chỉ định

Bổ sung vitamin, chất khoáng và một vài acid amin hàng ngày trong các trường hợp:

  • Ốm, mệt mỏi hoặc lo lắng.

  • Thời kỳ có thai và cho con bú.

Dược lực học

  • Vitamin A: Là một vitamin rất cần thiết cho thị giác, cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì của biểu mô.
  • Vitamin D: Có công dụng duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương. 
  • Vitamin B1: Dạng coenzyme tham gia các phản ứng khử carboxyl của các acid alpha – cetoglutaric và pyruvic. Thoái hóa glucid để tạo năng lượng cho mong muốn chuyển hóa tế bào và dẫn truyền thần kinh. Tổng hợp acetyl cholin, các acid béo và các steroid. Thiếu B1 sẽ gây ra bệnh Berberi (tê phù), viêm dây thần ngoại biên, rối loạn cảm giác chi.
  • Vitamin B2: Được biến đổi thành các coenzyme vận hành cần cho sự hô hấp của mô, chuyển hóa tryptophane thành niacin, liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu. 
  • Vitamin B6: Sau khi vào cơ thể được biến đổi thành pyridoxal phosphate và pyridoxamin phosphat rồi vận hành như những coenzyme trong chuyển hoá protein, glucid, lipid. Vitamin B6 còn tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin. 
  • Vitamin B12: Có công dụng trong tạo máu. Trong cơ thể biến đổi thành các coenzyme rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng.
  • Nicotinamide: Trong cơ thể, nicotinamide thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamide adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamide adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzyme xúc tác phản ứng oxy hóa – khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid.
  • Calcium pantothenat: Đóng vai trò coenzyme trong chuyển hoá carbonhydrate, lipid, protein.
  • Calcium: Có vai trò quan trọng trong cấu tạo xương, ion Ca có vai trò quan trọng trong nhiều quy trình sinh học.
  • Phospho: Có vai trò trong cấu tạo xương và răng, hoạt hoá vitamin nhóm B.
  • Kali (Potassium sulfate): rất cần thiết cho quy trình phát triển của cơ thể, hình thành cơ, dẫn truyền xung thần kinh, vận hành của tim.
  • Đồng (Copper sulfate): Đồng được tìm thấy trong một vài loại enzyme như cytocrom oxidase, superoxide dismutase và nó là kim loại trung tâm của chất chuyên chở oxy hemocyanin.
  • Magnesium (Magnesium sulfate): Hỗ trợ hấp thu calcium và kali, đóng vai trò trong cấu tạo xương, giãn cơ.
  • Mangan (Manganese sulfate monohydrate): Trong cơ thể người, mangan duy trì hoạt động của một số men quan trọng và tăng cường quy trình tạo xương.
  • Kẽm (Zinc sulfate): cần thiết cho hệ thống miễn dịch của cơ thể. ngoài ra kẽm còn có vai trò trong phân chia tế bào, cần thiết cho sự phát triển bình thường của tóc, da, móng tay.
  • L-Lysine acid: Amin thiết yếu, cần cho sự tăng trưởng.
  • Acid glutamine: Là acid amin quan trọng trong sự tăng trưởng, cho chuyển hóa thần kinh và chức năng não của con người. 

✅ Mọi người cũng xem : myonal 50mg là thuốc gì

Dược động học

  • Vitamin A và Vitamin D: Là 2 vitamin tan trong dầu, được hấp thu cùng với dầu mỡ trong thức ăn qua màng ruột. Vitamin A dự trữ ở gan dạng este và thải trừ dưới dạng glucoronid qua thận và ruột. Vitamin D có thời gian bán thải là 19 – 25 giờ, thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.
  • Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6, Vitamin B12, Calci pantothenate (Vitamin B5), Nicotinamide (Vitamin B3): Là các vitamin tan trong nước, đặc điểm chung là hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, thái trừ chủ yếu qua nước tiểu, trừ Vitamin B12 chủ yếu thải trừ qua mật.
  • Các khoáng chất (Calcium, Phospho, Kali, Đồng, Magnesium, Mangan, Kẽm): Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá theo cả cơ chế thụ động và tích cực.
  • Lysine và Acid glutamine: Là acid amin hấp thu tốt qua đường uống.

✅ Mọi người cũng xem : penicillin là thuốc gì

Cách sử dụng

sử dụng đường uống, uống nguyên viên.

Liều sử dụng

dùng 1 viên hàng ngày trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ. 

Lưu ý: Liều sử dụng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng chi tiết tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

✅ Mọi người cũng xem : trimpol mr 35mg là thuốc gì

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo nào về trường hợp quá liều Evatos. tuy nhiên, không nên dùng quá liều chỉ định do có thể gặp phải các trường hợp quá liều do sự thải trừ chậm của các vitamin tan trong dầu (Vitamin A, Vitamin D). Các biểu hiện cấp và mạn tính có khả năng gặp phải khi dùng vitamin A và D với liều rất cao:

  • Biểu hiện cấp tính: Đối với liều Vitamin A quá cao hoặc kéo dài có khả năng xảy ra buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích ứng, tiêu chảy, co giật…

  • Biểu hiện mạn tính: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, tăng nồng độ calci máu, rối loạn tiêu hoá, gan lách to, chảy máu, phù nề… 

Xử trí: Ngừng sử dụng nếu gặp phải các triệu chứng quá liều, chăm sóc và điều trị triệu chứng.

✅ Mọi người cũng xem : cinnarizin 25mg là thuốc gì

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên sử dụng gấp đôi liều đã quy định.

  • một vài phản ứng bất lợi có thể xảy ra như dị ứng, nổi ban da, khó chịu ở đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, táo bón hoặc ỉa chảy.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dùng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Evatos chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

✅ Mọi người cũng xem : fucalmax là thuốc gì

thận trọng khi dùng

Không sử dụng quá liều theo chỉ định hoặc hướng dẫn của bác sĩ.

khả năng lái xe và hoạt động máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

✅ Mọi người cũng xem : zyzocete là thuốc gì

Thời kỳ mang thai 

Evatos bổ sung vitamin và dưỡng chất rất cần thiết cho phụ nữ thời kỳ có thai. mặc khác, cần tham khảo ý kiến bác sỹ khi dùng Evatos cho nhóm đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú

Evatos bổ sung vitamin và dưỡng chất rất cần thiết cho phụ nữ thời kỳ cho con bú. mặc khác, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

✅ Mọi người cũng xem : ferrovit là thuốc gì

Tương tác thuốc

Vitamin A khi dùng cùng lúc ấy với neomycin, cholestyramin sẽ ngăn cản sự hấp thụ vitamin A. do đó, hai loại thuốc này nên dùng cách nhéu 1 – 2 giờ.

sử dụng đồng thời Vitamin A với các kháng sinh nhóm cyclin như tetracyclin, docycyclin, clotetracyclin có khả năng kéo theo tăng áp lực sọ não. Vì vậy nhớ đừng nên sử dụng cùng lúc ấy Evatos với nhóm kháng sinh này.

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Evatos.

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *