Thuốc Gabahasan 300mg Hasan điều trị đau viêm dây thần kinh (3 vỉ x 10 viên)


Thành phần

Hàm lượng

Gabapentin

300 mg

Chỉ định

Thuốc Gabapentin được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ.
  • Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên.

Dược lực học

Gabapentin là thuốc chống động kinh, cơ chế chưa rõ ràng. Cấu trúc hóa học của Gabapentin tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gamma-aminobutyric (GABA), nhưng Gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ thể GABA, không làm thay đổi ngay cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa và thu hồi GABA.

Dược động học

Hấp thu:

Gabapentin hấp thu qua đường tiêu hóa theo cơ chế bão hòa (khi liều tăng, sinh khả dụng lại hạn chế). Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ và đạt nồng độ ổn định sau 1-2 ngày. Nồng độ huyết thanh có hiệu quả của thuốc chưa được xác định.

Nồng độ huyết tương của Gabapentin nằm trong khoảng từ 2mg/lít (2 microgam/ml) tới 20mg/lít (20 microgam/ml). Sinh khả dụng khoảng 60% khi dùng với liều 1,8g/24 giờ và không tương ứng với liều sử dụng, nếu uống liều tăng trên 1,8 g/24 giờ thì sinh khả dụng lại hạn chế. Sinh khả dụng khoảng 35% khi sử dụng với liều 4,8 g/24 giờ. Thức ăn ít gây ảnh hưởng tốc độ và mức độ hấp thu.

Phân bố:

Gabapentin phân bố khắp cơ thể, vào được sữa mẹ, liên kết với protein huyết tương rất thấp (< 3%). dung tích phân bố của thuốc là 58 ± 6 lít ở người lớn.

Chuyển hóa:

Gabapentin hầu như không chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ:

Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của Gabapentin khoảng từ 5 đến 7 giờ ở người có chức năng thận bình thường, ở người bệnh cao tuổi và người suy giảm chức năng thận, độ thanh thải của Gabapentin huyết tương hạn chế. Gabapentin có thể bị loại khỏi huyết tương bằng thẩm phân máu, cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

✅ Mọi người cũng xem : alsiful 10mg là thuốc gì

Liều sử dụng

Chống động kinh:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Ngày đầu tiên: 300mg x 1 lần.
  • Ngày thứ hai: 300mg/lần x 2 lần.
  • Ngày thứ ba: 300mg/lần x 3 lần.

Sau đó, liều có thể tăng thêm từng bước 300mg mỗi ngày, tùy theo phục vụ của bệnh nhân cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900 – 1800mg/ngày, chia 3 lần; tối đa trong vòng 2400mg/ngày.

Nên chia đều đặn tổng liều hàng ngày cho mỗi lần sử dụng thuốc và khoảng cách sử dụng thuốc nhớ đừng nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có khả năng chia 4 lần/ngày.

Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu phải hạn chế liều, liều thích hợp cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin, được khuyến cáo như sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều dùng

50 – 70

600 – 1200mg/ngày, chia 3 lần

30 – 49

300 – 600mg/ngày, chia 3 lần

15 – 29

300mg/ngày, chia 3 lần

< 15

300mg cách ngày 1 lần, chia 3 lần

Thẩm phân máu

200 – 300mg (*)

(*) Liều nạp là 300 – 400mg cho người bệnh lần đầu dùng Gabapentin, sau đó 200 – 300mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:

  • Ngày đầu tiên: 10mg/kg/ngày, chia 3 lần.
  • Ngày thứ hai: 20mg/kg/ngày, chia 3 lần.
  • Ngày thứ ba: 25 – 35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

Liều duy trì là 900mg/ngày với trẻ nặng từ 26 – 36kg và 1200mg/ngày với trẻ nặng từ 37 – 50kg, tổng liều/ngày được chia uống 3 lần.

Trẻ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi: 

Liều khởi đầu 10 – 15mg/kg/ngày, chia 3 lần; tăng liều lên trong 3 ngày để đạt liều 25 – 30mg/kg/ngày đối với trẻ 3 – 4 tuổi.

Đối với trẻ 5 – 6 tuổi, liều dùng là 25 – 30mg/ngày, tổng liều/ngày được chia làm 3 lần.

Chưa có đánh giá về việc sử dụng Gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy yếu chức năng thận.

Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona:

Người lớn: 

Uống không quá 1800mg/ngày, chia 3 lần hoặc sử dụng như sau:

  • Ngày đầu tiên: 300mg/lần.
  • Ngày thứ hai: 300mg/lần x 2 lần/ngày.
  • Ngày thứ ba: 300mg/lần x 3 lần/ngày.

Sau đó, liều dùng có thể tăng thêm từng bước 300mg mỗi ngày dựa trên đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi đạt liều tối đa 1800mg/ngày, tổng liều/ngày được chia làm 3 lần.

Người cao tuổi:

Liều dùng có khả năng thấp do chức năng thận kém.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng chi tiết tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y 

 Làm gì khi quá liều?

Quá liều Gabapentin có thể gây ra hoa mắt, nói líu ríu, u ám, hôn mê và tiêu chảy. Hầu hết các trường hợp quá liều đều đặn phục hồi sau khi dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ. có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng cách thẩm phân máu.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

mặt khác, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách các loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

  • Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, phù, buồn ngủ, hạn chế trí nhớ; trẻ em từ 3 đến 12 tuổi gặp các vấn đề thần kinh như lo âu, thay đổi cách ứng xử (quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm, quá kích động, thái độ chống đối…); khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy; phù mạch ngoại biên; viêm mũi, viêm họng – hầu, ho, viêm phổi; hoa mắt, Giảm thị lực; đau khớp, đau cơ; mẩn ngứa, ban da, hạn chế bạch cầu; liệt dương, nhiễm virus.

Ít gặp: 

  • Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt hoặc thay đổi tâm thần, tính khí, liệt nhẹ, Giảm hoặc mất dục cảm, nhức đầu; rối loạn tiêu hóa, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác; hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp, tăng cân, gan to.

Hiếm gặp: 

  • Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, hạn chế chức năng vận động, rối loạn tâm thần; loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng; ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, hạn chế thông khí phổi, phù phổi; ngứa mắt, chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mống mắt; viêm sụn, loãng xương, đau lưng; Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), thời gian chảy máu kéo dài; sốt hoặc rét run; hội chứng Stevens-Johnson.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

Trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dùng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Gabapentin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với Gabapentin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

cẩn trọng khi sử dụng

Cảnh báo

dùng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu.

  • Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.
  • nhớ đừng nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh.
  • Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc.

✅ Mọi người cũng xem : bioco là thuốc gì

khả năng lái xe và hoạt động máy móc

Gabapentin có thể gây ra chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, hoa mắt, Giảm thị lực… do đó, cần cẩn trọng sử dụng thuốc khi hoạt động tàu xe, máy móc.

✅ Mọi người cũng xem : esomeprazole 40mg là thuốc gì

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú khi thực sự cần thiết và có cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng lúc ấy, Gabapentin không làm thay đổi ngay dược động học của các thuốc chống động kinh thường sử dụng như: Carbamazepin, phenytoin, acid valproic, phenobarbital, diazepam.

Thuốc kháng acid làm Giảm sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 20% do gây ảnh hưởng hấp thu thuốc. Phải sử dụng Gabapentin sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.

Bảo quản thuốc ở dưới 30°C, để nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, phòng chống ẩm.

nhớ đừng nên bảo quản thuốc trong phòng tắm, trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhéu. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi bác sĩ.

Không để danh mục ở nơi trẻ em có thể với được.

Để ý bề ngoài danh mục, nếu thấy vỏ danh mục có dấu hiệu bị hở, danh mục bị đổi màu, chảy nước hoặc đã bị biến dạng, thì không dùng sản phẩm. Nếu muốn tiêu hủy không được tự ý vứt xuống cống rãnh, toilet… Thay vào đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để tiêu hủy thuốc an toàn, không gây ra ô nhiễm môi trường.

Hạn sử dụng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Tham khảo nội dung giấy Hướng dẫn dùng.

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *