Thuốc Hapacol CS Day 650mg/5mg DHG điều trị sốt, sổ mũi, cảm lạnh (100 viên)


Thuốc Hapacol CS Day 650/5 của công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG, thành phần chính là Paracetamol 650mg và phenylephrin HCl 5mg, là thuốc sử dụng cho các triệu chứng chứng sốt, mũi sổ, sung huyết do cảm xúc, cảm lạnh.

Hapacol CS Day được bào chế ở dạng viên nén dài. Một hộp chứa 10 vỉ x 10 viên, mỗi viên chứa 650mg Paracetamol và 5mg Phenylephrin HCl.

Thành phần

Hàm lượng

Paracetamol

650 mg

Phenylephrine

5 mg

Chỉ định

Thuốc Hapacol CS Day 650/5 sử dụng điều trị các triệu chứng sốt, sổ mũi, sung huyết mũi do cảm cúm, cảm lạnh.

Dược lực học

Paracetamol là thuốc hạn chế đau – hạ sốt hữu hiệu.

Thuốc ảnh hưởng lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm hạn chế thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm hạn chế thân nhiệt bình thường.

Phenylephrin có công dụng giống thần kinh giao cảm alpha 1, công dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha 1-adrenergic làm co mạch. Phenylephrin gây ra co mạch tại chỗ nên làm hạn chế sung huyết mũi và xoang do cảm lạnh.

Dược động học

Paracetamol

Sự hấp thu:

  • Paracetamol khi uống sẽ được hấp thu nhanh và hoàn toàn.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 10-60 phút sau khi uống (Xem Các đặc tính dược lý, Dược động học, Các nhóm bệnh nhân đặc biệt).

Phân bố:

  • Paracetamol được phân bố nhanh vào hầu hết các mô.
  • Ở người lớn, thể tích phân bố của paracetamol khoảng 1-2 lít/kg và ở trẻ em trong khoảng từ 0,7-1,0 lít/kg.
  • Paracetamol không gắn kết mạnh với protein huyết tương.

Chuyển hóa:

Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan theo hai con đường chính tại gan: Liên hợp với acid glucuronic và liên hợp với acid sulfuric; Liên hợp với acid sulfuric nhanh chóng bão hòa khi dùng liều cao hơn nhưng vẫn trong phạm vi liều điều trị.

Sự bão hòa của quá trinh glucoronid hóa chỉ xuất hiện khi dùng liều cao hơn, gây độc cho gan. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyến hóa bởi cytochrom P450 tạo thành một chất trung gian có tính phản ứng cao (N-acetyl benzoquinoneimin), trong điều kiện sử dụng thông thường, chất trung gian này sẽ được giải độc bằng khử glutathion và được đào thải qua nước tiểu sau khi liên hợp với cystein và acid mercapturic.

Tuy nhiên, khi ngộ độc với liều cao paracetamol, lượng chất chuyển hóa có độc tính này tăng lên.

Thải trừ:

  • Các chất chuyển hóa của paracetamol chủ yếu được đào thải qua nước tiểu, ở người lớn, khoảng 90% liều dùng được bài tiết trong 24 giờ, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (khoảng 60%) và liên hợp sulfat (khoảng 30%). Dưới 5% được thải trừ ở dạng không đổi.
  • Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2 giờ.

Phenylephrin

Hấp thu: Phenylephrin hấp thu bất thường qua đường tiêu hóa do bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa. 

Phân bố: Phenylephrin phân bố trong tuần hoàn có thể phân bố vào các mô chưa có dữ liệu có liên kết với protein hay phân bố vào sữa mẹ hay không

Chuyển hoá: Phenylephrin bị chuyển hóa ở gan và ruột nhờ enzym monoamine oxidase (MAO).

Thải trừ: Được bài tiết qua nước tiểu hầu như hoàn toàn dưới dạng liên hợp với sulphate.

✅ Mọi người cũng xem : telfor 120 là thuốc gì

Cách dùng

Thuốc Hapacol CS Day  dạng viên nén dài dùng đường uống.

Liều dùng

Liều thường sử dụng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 2 – 3 lần/ ngày. 

Khoảng cách giữa hai lần uống thuốc từ 4 – 6 giờ. 

Không uống quá 6 viên/ ngày.

✅ Mọi người cũng xem : tamiflu là thuốc gì

Làm gì khi dùng quá liều?

Paracetamol

Ngộ độc do quá liều paracetamol do sử dụng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất và có khả năng gây tử vong.

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. 

Xử trí:  Súc rửa dạ dày; N – acetylcystein là thuốc giải độc hiệu quả nếu được bắt đầu trong vòng 10 – 12 giờ sau khi uống quá liều, vẫn đem lại lợi ích nếu được điều trị không quá 24 giờ. 

Phenylephrin

Liều gây độc do phenylephrin có khả năng lớn hơn liều gây độc do paracetamol. 

Triệu chứng: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.

Xử trí: Tăng huyết áp có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn alpha – adrenergic như phetolamin 5-10mg tiêm tĩnh mạch, nếu cần, có khả năng lặp lại.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không sử dụng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

  • Ban da.
  • Buồn nôn, nôn, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày, hạn chế bạch cầu trung tính, hạn chế toàn thể huyết cầu, thiếu máu.

Hiếm gặp

  • Phản ứng quá mẫn.

Liên quan đến Phenylephrin

Phenylephrin có thể gây nhịp tim nhénh, đánh trống ngực, bồn chồn, khó ngủ, tăng huyết áp, ảo giác, hoang tưởng, phản ứng quá mẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp công dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dùng và tham khảo thông tin bên dưới.

✅ Mọi người cũng xem : trineulion là thuốc gì

Chống chỉ định

Thuốc Hapacol CS Day chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase. 
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Không dùng phenylephrin cho bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ nghiêm trọng, tăng huyết áp nặng, block nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhénh thất, cường giáp nặng hoặc bị glaucom góc đóng.

✅ Mọi người cũng xem : brexin là thuốc gì

cẩn trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

  • Đối với người bị phenylketon niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa aspartam.
  • Đối với một vài người quá mẫn (bệnh hen) nên tránh sử dụng paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit. Phải dùng cẩn trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, suy yếu chức năng gan và thận. 
  • Uống thường xuyên rượu có khả năng gây ra tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu. 
  • Bệnh nhân đang dùng các chất ức chế thụ thể beta-adrenergic.
  • Đối với thuốc chứa paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

có khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người nhiều lái xe hay hoạt động máy móc có nên dùng thuốc?

thận trọng khi sử dụng cho người đang lái xe và hoạt động máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai có nên dùng thuốc?

Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết, có cân nhắc về tác hại do thuốc gây ra ra.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ cho con bú có nên dùng thuốc?

Phải rất thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú, vì chưa rõ thuốc có phân bố vào sữa mẹ không.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có khả năng ảnh hưởng đến vận hành của thuốc hoặc gây ra ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. không nên dùng hay tăng hạn chế liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Với Paracetamol

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

  • Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid làm tăng tính độc hại gan của paracetamol. 

  • Uống rượu nhiều và dài ngày làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.

Với Phenylephrin

  • Thuốc ức chế MAO làm tăng công dụng toàn thân của Phenylephrin. 

  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng, guanethidin, atropin sulfat, alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm, digitalis làm tăng công dụng tăng huyết áp của phenylephrin.

  • Phản ứng tăng huyết áp đã được báo cáo khi phối hợp phenylephrin chung với các thuốc tim mạch.

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Tờ hướng dẫn sử dụng Hapacol CS Day.

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *