Thuốc Lipistad 20 hộp 30 viên-Nhà thuốc An Khang


Thuốc Lipistad 20 hộp 30 viên-Nhà thuốc An Khang

Chọn tỉnh thành, quận để xem chính giá và tồn kho

Chọn

  • Hồ Chí Minh
  • Hà Nội
  • Đà Nẵng
  • An Giang
  • Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bạc Liêu
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Bình Định
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Cao Bằng
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Điện Biên
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tĩnh
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Long An
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Tây Ninh
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thanh Hóa
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Yên Bái

# 130605

  • Tim mạch, tiểu đường
  • Thuốc trị rối loạn lipid máu
Có170nhà thuốc có sẵn hàng
  • 41 Đường Tỉnh Lộ 8, Ấp 1A, xã Tân Thạnh Tây, Huyện Củ Chi, TP.HCM

    Bản đồ

  • Số 124 Bùi Đình Tuý, Phường 12, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 374 Phạm Văn Chiêu, Phường 09, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 195 Cao Đạt, Thửa số 34, tờ bản đồ 13, Phường 01, Quận 05, Tp Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 269 Bà Hom, Phường 13, Quận 06, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 419 Lê Văn Thọ, Phường 09, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 850 Đường Tỉnh Lộ 10, Khu Phố 1, Phường Bình Trị Đông A, Quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • D16/41 Đoàn Nguyễn Tuấn, xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1636 Tỉnh Lộ 10, Khu phố 2, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 222 Nguyễn Thị Tú, Thửa số 611, Tờ bản đồ 21, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 274 Gò Xoài, phường Bình Hưng Hoà A, quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 74 Đồng Đen, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 479A Đường Đỗ Xuân Hợp, Khu Phố 5, Phường Phước Long B, Quận 9 (Nay là TP Thủ Đức), TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 69 Đường Lê Văn Việt, Khu Phố 3, Phường Hiệp Phú, Quận 9 (Nay là TP.Thủ Đức), TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 177 Âu Dương Lân, Phường 02, Quận 08, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 451 Nguyễn Văn Tăng, Phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9 ( Nay là TP Thủ Đức), TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 184 Nguyễn Văn Tăng, Phường Long Thạnh Mỹ, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 325 Trương Vĩnh Ký, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 236 Võ Thành Trang, Phường 11, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 20 Nguyễn Huy Tự, Phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • B8/29B, ấp 2, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 252 Hương Lộ 80, Khu phố 2, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 784 Hương Lộ 2, Khu phố 6, Phường Bình Trị Đông A, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • TK26/13-14 Nguyễn Cảnh Chân, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 131 Hoàng Hoa Thám, Phường 06, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 249 Nguyễn Văn Luông, Phường 11, Quận 06, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 15/7D Đặng Phúc Vịnh, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 657 Hương Lộ 3, khu phố 3, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 228 Lê Văn Sỹ, Phường 01, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Số 01 Trần Văn Nữa, khu phố 3, Phường Linh Tây, Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 42 Bình Thới, Phường 14, Quận 11, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1B Mễ Cốc, Phường 15, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 46 Nguyễn Duy Trinh, khu phố 2, Phường Bình Trưng Tây, TPThủ Đức, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 111 Gò Dầu, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 52 – 54 Nguyễn Văn Nghi, Phường 5, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 22/5 Ấp 7, Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn, TPHCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 59/5A Ấp Đông Lân, xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 116 đường Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình,TPHCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 50 Nguyễn Sỹ Sách,Phường 15, Quận Tân Bình,TP.HCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 984 – 984A Âu Cơ , Phường 14 , Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 101 Huỳnh Mẫn Đạt, Thửa số 132, tờ bản đồ 12, Phường 07, Quận 05, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 180 Vĩnh Viễn, Thửa số 14, tờ bản đồ 18, Phường 09, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 690 Âu Cơ, Thửa số 37, Tờ bản đồ 187, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 290A/23 Dương Bá Trạc, Thửa số 42, tờ bản đồ 36, Phường 1, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 873 Quốc Lộ 22, Xã Phước Thạnh, Huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 274 Đất Mới, khu phố 1, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 852 (Số cũ 26B) Đường Nguyễn Duy Trinh, Ấp Tân Điền B, Phường Phú Hữu, Quận 9 (Nay là TP Thủ Đức), TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 117 Thống Nhất, Phường 11, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • D18/24A ấp 4, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 117Bis Âu Cơ, Phường 14, Quận 11, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 2 Lô B1, Cư xá 304 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 202 Lê Đình Cẩn, Khu phố 10, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 370 Lê Hồng Phong, Phường 01, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Số 889 tỉnh lộ 43, KP2, phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức (TP Thủ Đức), TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 69D Ngô Tất Tố, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Xã Tân Thạnh Đông, Huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • Số 232 – 234 Nguyễn Ảnh Thủ, phường Hiệp Thành, Quận 12, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 320 Đường Hồ Học Lãm, Khu Phố 3, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, Thành Phố HCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 53 Đường số 1 và 53A Đường số 2, Khu phố 8, phường Trường Thọ, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 265/54 Trường Chinh, P. Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã 3 gần trường mầm non Tuổi Ngọc hướng vào Chợ Lạc Quang)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 222 Bình Long, phường Phú Thạnh, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh.

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 319 Lý Thường Kiệt, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh (Chung cư Thuận Việt)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 59 Lê Văn Khương, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 353 Phan Huy Ích, Phường 14, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • Số 2Z Đường số 10, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Đối diện UBND Xã Bình Hưng)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • F7/9 Trần Văn Giàu, Ấp 6, Xã Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Chợ Cầu Bà Lát)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 413 Đường số 10, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH đối diện trường Cao đẳng Miền Nam)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 71A Đình đa dạng, Khu phố 1, P. Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 310A Vườn Lài, P. Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 68/1 Trần Nhân Tôn, P. 2, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 398 Tỉnh Lộ 10, P. Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 587 Trần Xuân Soạn, Phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 101 Vườn Chuối, phường 4, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 52 Trần Đại Nghĩa, Khu phố 1, P. Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH 54 Trần Đại Nghĩa)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1470 Lê Đức Thọ, P. 13, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 260-260B-260A Nguyễn Sơn, P. Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 119 Nguyễn Thị Tú, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 66-66A-68A thân nhân Trung, P. 13, Quận Tân Bình, TP. HCM (Ngay Bách hóa XANH Ngã 3 thân nhân Trung-Nguyễn Đức Thuận)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 40A Đường 147, P. Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Chợ Hoa Cau)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 3427A Phạm Thế Hiển, Phường 07, Quận 08, TP.HCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1318A Nguyễn Duy Trinh, Phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Bản đồ

  • 305 khu phố 1, đường TTH 21, Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 513 Hưng Phú, Phường 9, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 635 Lạc Long Quân, Phường 10, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 361 Lê Văn Lương, P. Tân Quy, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 150Bis Khu phố 3, P. Đông Hưng Thuận, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1299 Tỉnh Lộ 43, Khu phố 2, phường Bình Chiểu, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 29 Vườn Lài, P. An Phú Đông, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH chợ An Phú Đông)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 361-363-365 Tân Hương, Phường Tân Quy, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH ngã 3 đường Tân Hương – Lê Sát)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • C7/3 Đường Phạm Hùng, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh (Gần trung tâm thương mại Satra Phạm Hùng)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 18 Phan Huy Ích, P. 14, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách Hóa Xanh Ngã Tư Phan Huy Ích-Nguyễn Tư Giản)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 989 Hoàng Sa, P. 11, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1415 Phan Văn Trị, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 188 Thép Mới, P. 12, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 265 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 137 Lê Văn Thọ, Phường 8, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 80 Bình Trị Đông, Khu phố 17, P. Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã 4 Chiến Lược-Bình Trị Đông)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 713 Đường Hà Huy Giáp, KP3, Phường Thạnh Xuân, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 184G Tân Hòa Đông, Phường 14, Quận 06, TPHCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 126 Hưng Phú, Phường 8, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 126 Đường Liên Khu 5-6, Phường Bình Hưng Hoà B, Quận Bình Tân

    Bản đồ

  • 142 Lê Văn Việt, Tổ 12, Khu phố 2, P. Hiệp Phú, TP. Thủ Đức (Ngay Bách hóa XANH cách cổng Đình đa dạng 70m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 2B Lê Khôi, P. Phú Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 52 Nguyễn Đức Cảnh, Khu phố Mỹ Khánh 3-H11-2, P. Tân Phong, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • D1/1 Quốc lộ 50, Ấp 4, xã đa dạng, huyện Bình Chánh, TP.HCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • E3/89 Quốc lộ 50, Ấp 5, Xã đa dạng, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH đối diện cây xăng đa dạng)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • Số 07 Lô 1, Hưng Phú, Phường 10, Quận 08, TP.HCM

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 343 – 345 Lê Văn Thịnh, Phường Cát Lái, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 66/18 Bình Thành, Khu Phố 4, P. Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH cách Chợ Bình Thành 300m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • Xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 369 Tô Ngọc Vân, Phường Linh Đông, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 181 Tân Thới Nhất 17, Khu phố 4, P. Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã 3 Dương Thị Giang-Tân Thới Nhất 17)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 179 Đường số 154, phường Tân Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 98/1A Lê Lợi, Ấp Dân Thắng 2, P. Tân Thới Nhì, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Cách Ngã Tư Song Hành-Lê Lợi 250m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 432 Lê Văn Quới, Khu phố 24, Phường Bình Hưng Hoà A, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh.

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 95C Đường Hòa Hưng, Phường 12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Cách ngã ba CMT8-Hòa Hưng 300m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 223 Nguyễn Trọng Tuyển, P. 8, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Góc Ngã 4 Nguyễn Trọng Tuyển-Đường Ray Xe Lửa)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • Số E9/11A Thới Hòa, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Cách Đình Thới Hoà 50m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 99 Tăng Nhơn Phú, P. Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1B Thích Quảng Đức, P. 3, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã 4 Thích Quảng Đức-Phan Đăng Lưu)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 98 Đường 11, Phường Linh Xuân, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 956 Hà Huy Giáp, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • E2/40A, Ấp 5, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 198R – 198S Xóm Chiếu, P. 14, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 108 Tân Hương, P. Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH gần Chung cư Tân Hương)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • D10/25 Dân Công Hoả Tuyển, Ấp 4, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Cách ngã tư Quách Điêu-Nữ Dân Công 100m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • F9/1 Vĩnh Lộc, Ấp 6, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Cách ngã tư Rạch Cầu Suối – Vĩnh Lộc 50m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 222A Đường An Phú Tây-Hương Long, Ấp 2, Xã An Phú Tây, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH ngã ba An Phú Tây-Hưng Long)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 84 Ông Ích Khiêm, Phường 14, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh.

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 458 Tân Thới Hiệp 02, Khu phố 3A, P. Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 66 Hiệp Bình, khu phố 8, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 70 Đường Cây Keo, Phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 52/33 Thái Thị Giữ, Ấp Đông Lân, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH chợ Cây Me)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 60A Trần Thị Cờ, P. Thới An, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1127 Tỉnh Lộ 43, Khu phố 2, Phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức (nay là TP Thủ Đức) TP Hồ Chí Minh.

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 187 Bình Tiên, P. 8, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 3/14 Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH chợ Tân Sơn Nhất)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 163 Lê Văn Quới, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 28 Trịnh Đình Thảo, P. Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 4423 Nguyễn Cửu Phú, P. Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã Tư Trần Văn Giàu-Nguyễn Cửu Phú)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 100 – 102 Trường Chinh, Phường 12, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 33/4F Trung Mỹ-Tân Xuân, Ấp Mới 1, Xã Tân Xuân, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hoá XANH 33/4F Trung Mỹ-Tân Xuân)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 7B Đường Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • F1/14 Đường Vĩnh Lộc, Ấp 6, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH đối diện chợ Vĩnh Lộc)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 895 Nguyễn Văn Tạo, Ấp 1, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 279/18 và 279/19 Lô A3, Âu Cơ, P.5, Q.11, Tp. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 515 Lạc Long Quân, P. 10, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • D15/41 Đinh Đức Thiện, Ấp 4, xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 52 Đường số 51, Khu phố 4, Phường Tân Quy, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã Tư Lâm Văn Bền – Đường số 51)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 507 Tùng Thiện Vương, Phường 12, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 3A73/2 Trần Văn Giàu, Ấp 3, Xã Phạm Văn Hai, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 40 – 40A Nguyễn Thiện Thuật, Phường 24, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 108 Lã Xuân Oai, Phường Tăng Nhơn Phú A, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 53A – 53B Cống Lở, Phường 15, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 30 Đường TMT 13, P. Trung Mỹ Tây, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Chợ Trung Mỹ Tây)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 231 Lãnh Binh Thăng , Phường 12 , Quận 11 , TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 1036 Lê Đức Thọ, Phường 13, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 623G Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH cách chung cư Nam Long 100m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • A3/13D1 Ấp 1, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH cách ngã 4 Nguyễn Cửu Phú-Trần Đại Nghĩa 250m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 80 Nguyễn Văn Khối, Phường 11, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH cách Công viên Làng Hoa 300m)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 32/4A, Khu Phố 01, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 904 Trần Hưng Đạo, P. 7, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • C9/29A Ấp 3, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 7 Bùi Bằng Đoàn, P. Tân Phong, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 349 An Dương Vương, Khu Phố 5, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh,

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 162 An Dương Vương, P.16, Quận 8, TP Hồ Chí Minh (Ngay Bách hóa XANH Ngã Ba Hoàng Ngân-An Dương Vương)

    Chat Zalo

    Bản đồ

  • 61 Nguyễn Đỗ Cung, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

    Bản đồ

Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm

  • Atorlip 10mg trị tăng cholesterol huyết

    Atorlip 10mg trị tăng cholesterol huyết

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Rostor 10mg trị rối loạn lipid máu

    ✅ Mọi người cũng xem : abipha là thuốc gì

    Rostor 10mg trị rối loạn lipid máu

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Lipistad 10 trị rối loạn lipid máu

    Lipistad 10 trị rối loạn lipid máu

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Hafenthyl 300 trị rối loạn lipid máu

    Hafenthyl 300 trị rối loạn lipid máu

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Statinagi 10 trị rối loạn lipid máu

    Statinagi 10 trị rối loạn lipid máu

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Hafenthyl 200 trị rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)

    ✅ Mọi người cũng xem : folihem là thuốc gì

    Hafenthyl 200 trị rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Caditor 10mg trị tăng cholesterol huyết

    Caditor 10mg trị tăng cholesterol huyết

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Zoamco-A 5mg/10mg trị tăng huyết áp, mạch vành

    ✅ Mọi người cũng xem : thuốc eugica là thuốc gì

    Zoamco-A 5mg/10mg trị tăng huyết áp, mạch vành

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Simvastatin Domesco 20mg trị rối loạn lipid máu (1 vỉ x 14 viên)

    ✅ Mọi người cũng xem : zaromax 250 là thuốc gì

    Simvastatin Domesco 20mg trị rối loạn lipid máu (1 vỉ x 14 viên)

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
  • Fenbrat 300mg trị rối loạn lipid máu

    Fenbrat 300mg trị rối loạn lipid máu

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Simvastatin Stada 10mg trị rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)

    ✅ Mọi người cũng xem : mekotricin là thuốc gì

    Simvastatin Stada 10mg trị rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Atorvastatin TV.Pharm 20mg trị rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)

    ✅ Mọi người cũng xem : newchoice là thuốc gì

    Atorvastatin TV.Pharm 20mg trị rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)

    Thuốc kê đơn Xem cụ thể
Xem tất cả Thuốc trị rối loạn lipid máu khác

Thông tin chi tiết

image
Xem ảnh hướng dẫn sử dụng
Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calci) 20mg

Tá dược vừa đủ: (Microcrystallin cellulose, lactose monohydrat, croscarmellose natri, povidon K30, polysorbat 80, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 6000, titan dioxyd, talc) 1 viên.

tác dụng

Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị cho các bệnh nhân bị tăng cholesterol toàn phần (C-toàn phần), cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (apo B) và triglycerid (TG) và giúp làm tăng cholesterollipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình), tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp) (nhóm lla và llb theo phân loại của Fredrickson), tăng triglycerid máu (nhóm IV, theo phân loại của Fredrickson) và ở các bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu (nhóm III theo phân loại Fredrickson) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

Atorvastatin cũng được chỉ định để làm Giảm C-toàn phần và LDL-C ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

Dự phòng biến chứng tim mạch

Đồi với những bệnh nhân không có biểu hiện bệnh tim mạch (CVD) rõ ràng trên lâm sàng, và những bệnh nhân có hoặc không có rối loạn lipid máu, nhưng có các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch vành (CHD) như hút thuốc, cao huyết áp, đái tháo đường, HDL-C thấp, hoặc những bệnh nhân tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành giai đoạn sớm, atorvastatin được chỉ định để:

hạn chế nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim (MI)

hạn chế nguy cơ đột quỵ

Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch và cơn đau thắt ngực

Đối với những bệnh nhân có biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng trên lâm sàng, atorvastatin được chỉ định để:

Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim

hạn chế nguy cơ đột quỵ

hạn chế nguy cơ cho quá trình tái thông mạch

Giảm nguy cơ phải nhập viện do suy tim sung huyết (CHF)

Giảm nguy cơ đau thắt ngực Ở trẻ em (10 – 17 tuổi)

Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm làm hạn chế cholesterol toàn phần, LDL-C, và apo B ở trẻ em trai và trẻ em gái đã có kinh nguyệt từ 10 – 17 tuổi có tình trạng tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và sau khi điều trị bằng chế độ ăn kiêng thích hợp bệnh nhân vẫn còn những đặc điểm dưới đây:

Mức LDL-C vẫn > 190 mg/dL hoặc

Mức LDL-C vẫn > 160 mg/dL và

Có tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm hoặc

Có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch khác

Liều sử dụng

Tổng quát

Trươc khi tiến hành điều trị với atorvastatin, cần cố gắng kiểm soát tình trạng tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và hạn chế cân ở các bệnh nhân béo phì, và điều trị các bệnh lý cơ bản. Các bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn tiêu chuẩn hạn chế cholesterol trong qua trình điều trị bằng atorvastatin.

Liều sử dụng nằm trong khoảng từ 10mg đến 80mg một lần mỗi ngày. có thể sử dụng các liều atorvastatin vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, có kèm theo hay không kèm theo thức ăn. Liều sử dụng khởi đầu và duy trì nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị, và phục vụ của bệnh nhân. Sau khi khởi đầu điều trị và/hoặc trong quy trình chuẩn liều của atorvastatin, cần phân tích nồng độ lipid trong vòng từ 2 đến 4 tuần và theo đó điều chỉnh liều cho phù hợp.

Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp)

Phần lớn các bệnh nhân đều đặn được kiểm soát vớiliều 10mg atorvastatin 1 lần hàng ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng không quá 2 tuần, và phục vụ tối đa thường đạt được không quá 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong quy trình sử dụng dài lâu.Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tửHiện chỉ có dữ liệu giới hạn.

Liều dùng của atorvastatin trên bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là 10mg đến 80 mg/ngày. Trên những bệnh nhân này, nên sử dụng atorvastatin phối hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác (ví dụ như truyền LDL) hoặc dùng khi không còn các liệu pháp khác.

Phòng bệnh tim mạch

Trong thử nghiệm chính về phòng bệnh tim mạch, liều dùng là 10 mg/ngày. có thể tăng liều để đạt nồng độ cholesterol (LDL-) theo hướng dẫn hiện hành.

Bệnh nhi

Tăng cholesterol máu

Việc sử dụng thuốc trên bệnh nhi chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở bệnh nhi và cần nhiều đánh giá tiến trình điều trị. Với các bệnh nhân bị tăng cholesterol máu có tính chất gia đình dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10mg mỗi ngày. có thể tăng liều mỗi ngày lên đến 80mg theo mức phục vụ và có khả năng dung nạp thuốc.

Cần điều chỉnh liều dùng trên từng đốl tượng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị khuyến cáo. Các đợt điều chỉnh phải được thực hiện theo các khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên. Việc điều chỉnh liều dùng đến 80mg hàng ngày được căn cứ trên dữ liệu thống kê ở người lớn và dữ liệu lâm sàng hạn chế từ các thống kê trên trẻ em bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử.

Có ít dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên trẻ em bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử từ 6 đến 10 tuổi thu được từ các nghiên cứu nhãn mở. Atorvastatin không được chỉ định điều trị cho bệnh nhân dưới 10 tuổi.

Các dạng bào chế/hàm lượng khác có thể thích hợp hơn cho nhóm bệnh nhân này.sử dụng trên bệnh nhân suy gan

Nên cẩn trọng khi dùng atorvastatin ở các bệnh nhân suy gan. Chống chỉ định sử dụng atorvastatin trên những bệnh nhân có bệnh gan tiến triển.

dùng trên bệnh nhân suy thận

Bệnh thận không gây ảnh hưởng đến nồng độ atorvastatin trong huyết tương hay mức độ Giảm LDL-C của atorvastatin. do đó khong cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này

Sư dụng trên người cao tuổi

Đặc tính về an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng mức liều khuyến cáo là tương tự so với nhóm đối tượng tổng quát.

sử dụng phối hợp với các thuốc khác

Ở bệnh nhân dùng cyclosporin hoặc chất ức chế protease HIV (tipranavir và ritonavir) hoặc chất ức chế protease viêm gan C (telaprevir), nên tránh điều trị bằng atorvastatin.Ởbệnh nhân bị HIV sử dụng lopinavir kết hợp vớiritonavir, nên cẩn trọng khi kê toa atorvastatin và dùng liều rất cần thiết thấp nhất.

Ởbệnh nhân sử dụng clarithromycin, itraconazol, hoặc ở bệnh nhân bị HIV dùng kết hợp saquinavir và ritonavir, darunavlr và ritonavir, fosamprenavir, hoặc fosamprenavir và ritonavir, điều trị bằng atorvastatin nên giới hạn ở liều 20mg, và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo sử dụng liều atorvastatin cần thiết thấp nhất.Ở bệnh nhân dùng chất ức chế protease HIV là nelfinavir hoặc chất ức chế protease viêm gan C là boceprevir, điều trị bằng atorvastatin nên giới hạn ở liều 40mg, và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo dùng liều atorvastatin cần thiết thấp nhất.

Không dùng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Chống chỉ định atorvastatin ở các bệnh nhân có:

– Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc;

– Bệnh gan tiến triển hay tăng dai dẳng không giải thích được transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN);

– Có thai, đang cho con bú, hay có khả năng có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai đầy đủ. Chỉ dùng atorvastatin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh sản khi các bệnh nhân đó chắc chắn không mang thai và sau khi đã được thông báo về các rủi ro có thể có đối với phôi thai.

Lưu ý khi dùng (Cảnh báo và cẩn trọng)

Ảnh hưởng trên gan

cũng như các thuốc hạ lipid khác cùng nhóm, sau khi điều trị bằng atorvastatin đã có báo cáo về trường hợp tăng transaminase huyết thanh ở mức độ vừa phải (vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường [ULN]). Chức năng gan đã được theo dõitrong các thống kê lâm sàng dùng atorvastatin với các liều 10mg, 20mg, 40mg và 80mg trước khi cũng như sau khi đưa thuốc ra thị trường.Tăng dai dẳng transaminase huyết thanh (vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thương [ULN] ở 2 hay 3 lần đo) xuất hiện ở 0,7% các bệnh nhân dùng atorvastatin trong các thống kê lâm sàng này. Tỷ lệ xuất hiện các xét nghiệm bất thường này lần lượt là 0,2%; 0,2%; 0,6% và 2,3% tương ứng với các liều 10mg, 20mg, 40mg và 80mg. Nhìn chung các trường hợp tăng enzym gan này không liên quan tới vàng da hay các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng khác. Khi hạn chế liều atorvastatin hay ngắt quãng hay ngừng điều trị bằng atorvastatin thì transaminase trở lại như mức ban đầu trước khi điều trị. Phần lớn các bệnh nhân tiếp tục được điều trị bằng atorvastatin với liều hạn chế xuống mà không có di chứng nào.Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin cũng như khi tình trạng lâm sàng bắt buộc. Các bệnh nhân có transaminase tăng cần được theo dõi cho đến khi sự bất thường này được giải quyết. Nếu ALT hay AST tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường một cách dai dẳng, cần Giảm liều hay ngừng dùng atorvastatin. Atorvastatin có thế gây ra tăng transaminase.Nên thận trọng khi dùng atorvastatin ở các bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Chống chỉ định dùng atorvastatin cho các bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hay tăng transaminase dai dẳng không giải thích được.Ảnh hưởng trên cơ xươngĐã có báo cáo đau cơ ở các bệnh nhân sử dụng atorvastatin. Nên xét nghiệm creatin phosphokinase (CPK) trước khi điều trị trong những trường hợp: Rối loạn chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do dùng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bị bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân. Nếu kết quả CPK > 5 lần giới hạn trên mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. Bệnh cơ, được xác định là đau cơ hay yếu cơ có kèm theo tăng creatin phosphokinase (CPK) > 10 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN), cần được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào có đau cơ lan tỏa, nhạy cảm đau hay yếu cơ và/hoặc tăng một cách đáng kể CPK. Cần khuyên bệnh nhân báo cáo ngay nếu họ bị đau, nhạy cảm đau, yếu cơ không giải thích được, đặc biệt là có kèm theo mỏi mệt hay sốt. cần phải ngưng điều trị với atorvastatin nếu xuất hiện CPK tăng một cách đáng kể hoặc nếu có chẩn đoán hay nghi ngờ có bệnh cơ. Nguy cơ xuất hiện bệnh cơ trong quy trình điều trị với các thuốc thuộc nhóm này sẽ tăng lên khi sử dụng cùng lúc ấy với cyclosporin, dẫn chất acid fibric, erythromycin, niacin, các thuốc kháng nấm nhóm azol, colchicin, telaprevir, boceprevir hoặc phối hợp giữa tipranavir/ritonavir. thường xuyên thuốc trong số các thuốc trên ức chế chuyển hóa tại cytochrom P450 3A4 và/hoặc quy trình vận chuyển thuốc. CYP 3A4 là isozym đầu tiên của gan được biết có tham gia chuyển hóa sinh học atorvastatin. Các bác sĩ khi xem xét việc điều trị phối hợp giữa atorvastatin và các dẫn chất acid fibric, gemfibrozil, erythromycin, các thuốc ức chế miễn dịch, các thuốc kháng nấm nhóm azol, hay dùng thuốc hạ lipid máu niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin cần cân nhắc cẩn trọng các lợi ích và rủi ro có khả năng có và cần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của đau cơ, nhạy cảm đau hay yếu cơ, đặc biệt là trong những tháng đầu của đợt điều trị và trong bất kỳ giai đoạn điều chỉnh liều tăng lên nào của cả hai thuốc. Do vậy, cần phải cân nhắc liều khởi đầu và liều duy trì thấp hơn khi chỉ định cùng lúc ấy atorvastatin với các thuốc đề cập ở trên. không nên dùng đồng thời atorvastatin và acid fusldic, Vì vậy khuyến cáo ngừng tạm thời atorvastatin trong khi sử dụng acid fusidic. Trong các tình huống này, có thế cân nhắc việc xác định định kỳ creatin phosphokinase (CPK), nhưng không có đảm bảo chắc chắn rằng việc theo dõi như vậy sẽ giúp ngăn chặn được bệnh cơ trầm trọng. Atorvastatin có thể gây tăng creatin phosphokinase.tương đương các thuốc khác trong nhóm này, đã có báo cáo (rất hiếm) các trường hợp tiêu hủy cơ vân kèm theo suy thận cấp thứ phát sau myoglobin niệu. Tiền sử suy thận có thể là một yếu tố nguy cơ gây ra tăng tiêu hủy cơ vân. Cần kiểm soát chặt chẽ tác động đối với cơ xương trên những bệnh nhân này. Cần ngừng tạm thời hoặc ngừng hẳn việc điều trị bằng atorvastatin ở bất kỳ bệnh nhân nào có các tình trạng cấp tính, nghiêm trọng gợi ýrằng có bệnh cơ hoặc có yếu tố rủi ro dễđưa đễn suy thận thứ phát sau tiêu hủy cơ vân ( Ví dụ:nhiễm khuẩn cấp tính nặng, hạn chế huyất áp, phẫu thuật lớn, chấn thương, các rối loạn về chuyển hoá, nội tiết và điện giải nặng và các cơn động kinh không được kiểm soát).Đột quỵ xuất huyếtPhân tích post-hoc của một nghiên cứu lâm sàng trên 4731 bệnh nhân không có bệnh mạch vành, đã bị đột quỵ hay có cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) trong 6 tháng trước đó và bắt đầu sử dụng atorvastatin 80mg cho thấy tỷ lệ đột quỵ xuất huyết ở nhómdùng atorvastatin 80mg cao hơn so với nhóm sử dụng giả dược (55 bệnh nhân dùng atorvastatin so với 33 bệnh nhân dùng giả dược). Bệnh nhân bị đột quỵ xuất huyết trong danh sách dường như có nguy cơ tăng đột quỵ xuất huyết tái phát (7 bệnh nhân sử dụng atorvastatin so vơi 2 bệnh nhân dùng giả dược). mặc khác, những bệnh nhân điều trị bằng atorvastatin 80mg, bất kì loại đột quỵ nào (265 so với 311) và bệnh mạch vành (123 so với 204) đều đặn ít gặp hơn.Chức năng nội tiếtĐã có báo cáo về tăng mức độ hemoglobin Alc (HbA1c) và đường huyết khi đói với các thuốc ức chế enzym khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA), kể cả atorvastatin. tuy nhiên, nguy cơ tăng đường huyết được hạ thấp do hạn chế nguy cơ mạch máu với nhóm statin.Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin trên bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra ra các công dụng không mong muốn đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt với các bệnh nhân cóyếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn trong quy trình dùng thuốc.Trước khi điều trị, xét nghiệm creatin kinase (CK) nên được tiễn hành trong trường hợp có khả năng xảy ra tương tác thuốc và trên một vài đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này, cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi dùng statin. Trong quy trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo cho bác sỹ khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.Điều trị cùng lúc ấy với các thuốc khácNguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi atorvastatin được cho sử dụng cùng lúc ấy với một vài thuốc có khả năng làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương như chất ức chế mạnh của CYP3A4 hoặc protein vận chuyển (ví dụ cyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và chất ức chế protease HIV bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, v.v). Nguy cơ mắc bệnh về cơ cũng có khả năng tăng lên khi sử dụng cùng lúc ấy gemfibrozil và các dẫn xuất acid fibric khác, boceprevir, erythromycin, niacin, ezetimib, telaprevir, hoặc kết hợp tipranavir/ritonavir. Nếu có khả năng, nên xem xét các liệu pháp khác (không tương tác) thay vì các thuốc này.Trong các trường hợp cần cho sử dụng cùng lúc ấy các thuốc này với atorvastatin, nên cân nhắc thận trọng lợi ích và nguy cơ của việc điều trị cùng lúc ấy. Khi bệnh nhân được cho dùng các thuốc làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, nên dùng liều atorvastatin tối đa thấp hơn. mặt khác, trong trường hợp sử dụng chất ức chế CYP3A4 mạnh, nên cân nhắc dùng liều khởi đầu atorvastatin thấp hơn và nên theo dõi lâm sàng thích hợp cho các bệnh nhân này.Không sử dụng đồng thời atorvastatin với các chế phẩm toàn thân của acid fusidic hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngưng điều trị bằng acid fusidic. Ở bệnh nhân cần sử dụng acid fusidic toàn thân, nên ngưng điều trị bằng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo bị tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở bệnh nhân được cho sử dụng kết hợp acid fusidic và statin. Khuyên bệnh nhân nên tìm kiếm tư vấn y tế ngay nếu họ có bất kỳ triệu chứng nào như yếu cơ, đau hoặc tăng nhạy cảm (đau khi tiếp xúc).Điều trị bằng statin có khả năng được tiếp tục bảy ngày sau liều acid fusidic cuối cùng.Trong các trường hợp ngoại lệ, nếu cần sử dụng acid fusidic toàn thân kéo dài, ví dụ như để điều trị nhiễm trùng nặng, chỉ nên cân nhắc sử dụng đồng thời atorvastatin và acid fusidic trên từng trường hợp chi tiết và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.Bệnh nhiKhông quan sát thấy có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào lên sự tăng trưởng và trưởng thành giới tính trong một nghiên cứu 3 năm dựa trên đánh giá sự trưởng thành và phát triển tổng thể, đánh giá theo giai đoạn dậy thì Tanner, và đo chiều cao và cân nặng.Bệnh phổi kẽCác trường hợp đặc biệt bị bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một vài statin, đặc biệt là khi điều trị kéo dài. Các đặc điểm tiêu biểu có thể bao gồm thở dốc, ho khan và suy giảm sức khoẻ tổng thể (mỏi mệt, Giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ một bệnh nhân đã xuất hiện bệnh phổi kẽ, nên ngưng dùng statin.Tá dượcLipistad có chứa tá dược lactose. nhớ đừng nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
tác dụng không nhu cầu (công dụng phụ)

tần suất công dụng không nhu cầu ước tính được phân loại theo quy ước sau đây:Thường gặp (≥1/100, < 1/10,ít gặp (≥1/1.000, <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000);rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa biết (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

Thường gặp: Viêm mũi-họng.

Máu và hệ bạch huyếtHiếm gặp: hạn chế tiểu cầu.

Hệ miễn dịch

Thường gặp: Phản ứng dị ứng.

Rất hiếm gặp: Quá mẫn.

Dinh dưỡng và chuyển hóa

Thường gặp: Tăng đường huyết.

Ít gặp: Hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn.

Tâm thần

Ít gặp: Ác mộng, thiếu ngủ.

Thần kinh

Thường gặp: Đau đầu.

Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, hạn chế cảm giác, loạn vị giác, mất trí nhớ.

Hiếm gặp: Bệnh thần kinh ngoại biên.

Mắt

Ít gặp: Nhìn mờ.

Hiếm gặp: Rối loạn thị giác.

Rối loạn tai và tai trongÍt gặp: Ù tai.

Rất hiếm gặp: hạn chế thính giác.

Hô hấp, ngực và trung thất

Thường gặp: Đau họng – thanh quản, chảy máu cam.

Tiêu hóa

Thường gặp: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy.Ít gặp: Nôn, đau bụng trên và bụng dưới, ợ hơi, viêm tụy.

Gan mậtÍt gặp: Viêm gan.

Hiếm gặp: ứ mật.

Rất hiếm gặp: Suy gan.

Da và mô dưới da

Ít gặp: Mề đay, phát ban trên da, ngứa, rụng tóc.

Hiếm gặp: Phù mạch thần kinh, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban phong phú, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Cơ xương và mô liên kết

Thường gặp: Đau cơ, đau khớp, đau chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng.Ít gặp: Đau cổ, mỏi cơ.

Hiếm gặp: Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, chấn thương gân, đôi khi biến chứng thành đứt gân.

Chưa biết: Bệnh cơ hoại tử do miễn dịch.

Sinh sản và tuyến vú

Rất hiếm gặp: Nữ hóa tuyến vú.

Toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc

Ít gặp: Khó ở, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, uể oải, sốt.

Xét nghiệm

Thường gặp: Chức năng gan bất thường, tăng creatin kinase huyết.Ít gặp: Tế bào bạch cầu trong nước tiểu.

tương đương với các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, đã có báo cáo tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh ở bệnh nhân được cho sử dụng atorvastatin. Các thay đổi này thường nhẹ, thoáng qua và không cần gián đoạn điều trị. Transaminase tronghuyết thanh tăng rõ rệt về lâm sàng (> 3 lần giới hạn trên bình thường) ở 0,8% bệnh nhân dùng atorvastatin. điều này có liên quan đến liều và có thể hồi phục ở tất cả các bệnh nhân.

Nồng độ creatin kinase (CK) trong huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường ở 2,5% bệnh nhân sử dụng atorvastatin, tương tự như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác trong thử nghiệm lâm sàng. Các nồng độ cao hơn 10 lầnkhoảng trên bình thường gặp ở 0,4% bệnh nhân được điều trị bằng atorvastatin.

Bệnh nhi

Các bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi được điều trị bằng atorvastatin có đặc điểm tác dụng không mong muốn nhìn chung tương tự như bệnh nhân sử dụng giả dược, các công dụng không nhu cầu thường gặp nhất quan sát thấy ở cả hai nhóm, bất kể được đánh giá do nguyên nhân nào, đều là nhiễm trùng. Không quan sát thấy ảnh hưởng đáng kể về lâm sàng lên sự tăng trưởng và trưởng thành nam hay nữ được theo dõi trong một thống kê 3 năm dựa trên đánh giá sự trưởng thành và phát triển tổng thể, đánh giá theo giai đoạn dậy thì Tanner, và đo chiều cao và cân nặng. Đặc tính an toàn và khả năng dung nạp ở bệnh nhi cũng tương tự như đặc tính an toàn đã biết của atorvastatin ở người lớn.

Cơ sở dữ liệu về an toàn lâm sàng bao gồm dữ liệu an toàn của 520 bệnh nhi được cho dùng atorvastatin, trong đó 7 bệnh nhân < 6 tuổi, 121 bệnh nhân từ 6 đến 9 tuổi, và 392 bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi. Theo dữ liệu có sẵn, thì mật độ tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng của các công dụng không mong muốn ở trẻ em là tương tự như ở người lớn.

Các tác dung không nhu cầu sau đây đã được báo cáo với một vài statin:

Rối loạn chức năng sinh dục.

Trầm cảm.

Các trường hợp ngoại lệ mắc bệnh phổi kẽ, đặc biệt là khi điều trị dài hạn.

Tiểu đường: tần suất sẽ phụ thuộc vào việc có hay không có các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói > 5,6 mmol/L, BMI > 30 kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử bị cao huyết áp).

Tương tác với các thuốc khácTương tác của thuốcẢnh hưởng của các thuốc sử dụng cùng lúc ấy vói atorvastatinAtorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và là một cơ chất của protein vận chuyển, ví dụ như protein vận chuyển chất hấp thụ của tế bào gan OATP1B1. Việc sử dụng đồng thời với các thuốc là chất ức chế CYP3A4 hoặc protein vậnchuyển có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bị bệnh cơ. Nguy cơ cũng có khả năng tăng lên khi dùng cùng lúc ấy atorvastatin với các thuốc khác có thể gây bệnh cơ, như các dẫn xuất của acid fibric và ezetimib.Chất ức chế CYP3A4Các chất ức chế CYP3A4 mạnh đã được chứng minh làm tăng rõ nét nồng độ atorvastatin (xem Bảng 1 và thông tin chi tiết bên dưới). Nên tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ: cyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và chất ức chế protease HIV bao gồm cả ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, v.v) nếu có khả năng. Trong trường hợp không thể tránh việc sử dụng đồng thời các thuốc này với atorvastatin, nên xem xét hạn chế liều khởi đầu, liều tối đa và nên theo dõi lâm sàng thích hợp cho bệnh nhân (xem Bảng 1).Các chất ức chế CYP3A4 trung bình (ví dụ: erythromycin, diltiazem, verapamil và fluconazol) có khả năng tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương (xem Bảng 1). Đã quan sát thấy nguy cơ bị bệnh cơ tăng lên khi sử dụng erythromycin kết hợp với statin. thống kê tương tác đánh giá tác động của amiodaron hoặc verapamil lên atorvastatin chưa được tiến hành. Cả amiodaron và verapamil đều đặn được biết là ức chế vận hành của CYP3A4 và khi cho sử dụng đồng thời với atorvastatin có khả năng làm tăng mức phơi nhiễm của atorvastatin. Vì vậy, nên cân nhắc hạn chế liều tối đa atorvastatin và nên theo dõi lâm sàng thích hợp cho bệnh nhân khi sử dụng cùng lúc ấy với chất ức chế CYP3A4 vừa phải. Nên theo dõi lâm sàng thích hợp sau khi bắt đầu hoặc sau khi điều chỉnh liều của chất ức chế.Chất cảm ứng CYP3A4sử dụng đồng thời atorvastatin với chất cảm ứng cytochrom P450 3A (ví dụ: efavirenz, rifampicin, St. John’s Wort) có khả năng làm hạn chế nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Do cơ chế tương tác kép của ritampicin (cảm ứng cytochrom P450 3A và protein vận chuyển của tế bào gan OATP1B1), nên dùng cùng lúc atorvastatin với ritampicin, vì khi dùng atorvastatin muộn hơn sau khi dùng rifampicin đã kéo theo hạn chế rõ rệt nồng độ atorvastatin trong huyết tương. tuy nhiên, chưa biết ảnh hưởng của ritampicin lên nồng độ atorvastatin trong tế bào gan và nếu không thể tránh dùng đồng thời thì nên theo dõi chặt chẽ để đạt được hiệu quả ở bệnh nhân.Chất ức chế protein vận chuyểnChất ức chế protein vận chuyển (ví dụ: cyclosporin) có thể làm tăng mức phơi nhiễm toàn thân của atorvastatin (xem Bảng 1). Chưa biết ảnh hưởng của protein vận chuyển của tế bào gan lên nồng độ của atorvastatin trong tế bào gan. Nếu không thể tránh việc…Bảng 1. Ảnh hưởng của các thuốc sử dụng cùng lúc ấy lên dược động học của atorvastatin.

Thuốc được cho dùng đồng

thời và phác đồ liều

Atorvastatin

Liều (mg)

Tỷ lệ AUC1

Khuyến cáo lâm sàng2

Tipranavir 500mg BID/Ritonavir 200mg BID, 8 ngày(ngày 14 đến 21)

40mg vào ngày 1, 10mg vào ngày 20

9,4

Trong trường hợp cần cho dùngđồng thời với atorvastatin, khôngsử dụng quá 10mg atorvastatin mỗingày. Nên theo dõi lâm sàng cácbệnh nhân này.

Telaprevir 750mg mỗi 8h, 10ngày

20mg, SD

7,9

Cyclosporin 5,2 mg/kg/ngày,liều ổn định

10mg OD trong 28ngày

8,7

Lopinavir 400mg BID /Ritonavir 100mg BID, 14 ngày

20mg OD trong 4ngày

5,9

Trong trường hợp cần cho dùngcùng lúc ấy với atorvastatin, nênhạn chế liều duy trì của atorvastatin.

Clarithromycin 500mg BID, 9ngày

80mg OD trong 8ngày

4,5

Ở các liều atorvastatin quá 20mg,

nên theo dõi lâm sàng cácbệnh nhân này.

Saquinavir 400mg BID /Ritonavir (300mg BID từ ngày5-7, tăng lên 400mg BID vàongày 8), ngày 4 – 18, 30 phútsau khi sử dụng atorvastatin.

40mg OD trong 4ngày

3,9

Trong trường hợp cần cho sử dụng cùng lúc ấy với atorvastatin, nên hạn chế liều duy trì của atorvastatin.

Ở các liều atorvastatin quá 40mg, nên theo dõi lâm sàng các bệnh nhân này.

Darunavir 300mg BID/Ritonavir 100mg, BID, 9 ngày

10mg OD trong 4ngày

3,4

Itraconazol 200mg OD, 4 ngày

400mg SD

3,3

Fosamprenavir 700mg BID/Ritonavir 100mg BID, 14 ngày

10mg OD trong 4ngày

2,5

Fosamprenavir 1400mg BID,14 ngày

10mg OD trong 4ngày

2,3

Nelfinavir 1250mg BID, 14 ngày

10mg OD trong 28 ngày

1,74

Không có khuyến cáo cụ thế.

Nước bưởi chùm, 240mL OD3

40mg, SD

1,37

không nên uống một lượng lớnnước bưởi chùm cùng atorvastatin.

Diltiazem 240mg OD, 28 ngày

40mg, SD

1,51

Sau khi bắt đầu hoặc sau khi điềuchỉnh liều diltiazem, nên theo dõilâm sàng các bệnh nhân này mộtcách thích hợp.

Erythromycin 500mg QID, 7ngày

10mg, SD

1,33

Nên hạn chế liều tối đa và theo dõilâm sàng các bệnh nhân này.

Amlodipin 10mg, liều đơn

80mg, SD

1,18

Không có khuyến cáo cụ thể

Cimetidin 300mg QID, 2 tuần

10mg OD trong 2tuần

1,00

Không có khuyến cáo chi tiết.

Colestipol 10g BID, 28 tuần

40mg OD trong 28tuần

0,744

Không có khuyến cáo chi tiết.

Chế phẩm huyền phù khángacid cùa magnesi hydroxyd và nhôm, 30mL QID, 17 ngày

10mg OD trong 15 ngày

0,66

Không có khuyến cáo cụ thể.

Efavirenz 600mg OD, 14 ngày

10mg trong 3 ngày

0,59

Không có khuyến cáo chi tiết.

Rifampin 600mg OD, 7 ngày(cho dùng cùng lúc ấy)

40mg SD

1,12

Nếu không thể tránh việc dùngcùng lúc ấy, nên cho sử dụng cùng lúcatorvastatin với rifampin, có theodõi lâm sàng.

Rifampin 600mg OD, 5 ngày(liều riêng biệt)

40mg SD

0,20

Gemfibrozil 600mg BID, 7 ngày

40mg SD

1,35

Nên hạn chế liều khởi đầu và theo

dõi lâm sàng các bệnh nhân này.

Fenofibrat 160mg OD, 7 ngày

40mg SD

1,03

Nên Giảm liều khởi đầu và theodõi lâm sàng các bệnh nhân này.

Boceprevir 800mg TID, 7 ngày

40mg SD

2,3

Nên Giảm liều khởi đầu và theodõi lâm sàng các bệnh nhân này.Liều atorvastatin không nên vượtquá 20mg atorvastatin hàng ngàytrong thời gian dùng cùng lúc ấyvới boceprevir.

1Biểu thị tỷ lệ giữa các liệu trình khác nhau (sử dụng thuốc khác cùng lúc ấy với atorvastatin so với chỉ sử dụng riêng atorvastatin).2Xem mục 8. (Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc) và 11.(Tương tác, tương kỵ của thuốc) để biết ý nghĩa lâm sàng.3Chứa tối thiểu một thành phần ức chế CYP3A4 và có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương được chuyển hỏa bởi CYP3A4. Uống một cốc 240ml nước bưởi chùm cũng làm Giảm 20,4% AUC của chất chuyển hóa orthohydroxy có hoạt tính. Lượng lớn nước bưởi chùm (trên 1,2L mỗi ngày trong 5 ngày) làm tăng AUC của atorvastatin 2,5 lần và AUC của chất ức chế HMG-CoA reductase có hoạt tính (atorvastatin và chất chuyển hóa) 1,3 lần.4Tỷ lệ được tính trên một mẫu duy nhất lấy vào lúc 8 -16 tiếng sau khi sử dụng thuốc.OD = một lần mỗi ngày; SD = liều đơn; BID = hai lần hàng ngày; TID = ba lần hàng ngày; QID = bốn lần mỗl ngày.Bảng 2. Ảnh hưởng của atorvastatin lên dược động học của các thuốc khác khi dùng cùng lúc ấy.

Atorvastatin vàphác đồ liều

Thuốc được sử dụng đồng thời

Thuốc/Liều (mg)

Tỷ lệ AUC5

Khuyến cáo lâm sàng

80mg OD trong 10 ngày

Digoxin 0,25mg OD, 20ngày

1,15

Nên theo dõi thích hợp bệnhnhân dùng digoxin.

40mg OD trong 22 ngày

Thuốc tránh thai dùng quađường uống OD, 2 tháng

– norethindron 1mg

– ethinyl estradiol 35pg

1,28

1,19

Không có khuyến cáo chi tiết.

80mg OD trong 15 ngày

6 Phenazon, 600mg SD

1,03

Không có khuyến cáo chi tiết.

10mg, SD

Tipranavir 500mg BID/ritonavir 200mg BID, 7ngày

1,08

Không có khuyến cáo cụ thể.

10mg, OD trong 4 ngày

Fosamprenavir 1400mgBID, 14 ngày

0,73

Không có khuyến cáo cụ thề.

10mg, OD trong 4 ngày

Fosamprenavir 700mgBID/ritonavir 100mg BID,14 ngày

0,99

Không có khuyến cáo cụ thể.

5Biểu thị tỷ lệ giữa các liệu trình khác nhau (dùng thuốc khác đồng thời với atorvastatin so với chỉ sử dụng riêng atorvastatin).6Cho sử dụng cùng lúc ấy thường xuyên liều atórvastatin và phenazon cho thấy rằng tác động không đáng kể hoặc không có tác động có khả năng nhận thấy lên độ thanh thải của phenazon.OD = một lần mỗi ngày; SD = liều đơn; BID = hai lần hàng ngày.Tương kỵ của thuốcDo không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản

Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Lái xe

Chưa được biết.

Thai kỳ

Phụ nữ có thai

Chống chỉ định atorvastatin trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ có khả năng có thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai đầy đủ. Chỉ sử dụng atorvastatin cho các phụ nữ ở độ tuổi sinh sản nếu các bệnh nhân này chắc chắn không có thai và sau khi đã được thông báo về các rủi ro có thể xảy ra đối với phôi thai.

Phụ nữ cho con bú

Chống chỉ định atorvastatin trong thời gian cho con bú. Còn chưa biết liệu thuốc này có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do có khả năng xuất hiện các tác dụng không mong muốn cho trẻ đang trong thời kỳ bú mẹ, nên các bà mẹ đang sử dụng atorvastatin không nên cho con bú.

Đóng gói

Vỉ 10 viên. Hộp 3 vỉ.

Hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Không có điều trị đặc hiệu cho trường hợp quá liều atorvastatin. Nếu xuất hiện quá liều, các bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần. Do atorvastatin gắn kết mạnh với protein huyết tương, nên thẩm phân lọc máu khó có thể làm tăng đáng kể độ thanh thải cùa atorvastatin.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc điều chỉnh lipid, đơn thuần; Thuốc ức chế HMG-CoA reductase.

Mã ATC: C10AA05.

Atorvastatin là một chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc enzym khử HMG-CoA, một enzym quyết định về mức độ trong quy trình tổng hợp cholesterol chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonat, một tiền chất của các sterol, bao gồm cả cholesterol, ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử và dị hợp tử, các thể tăng cholesterol máu không có tính gia đình, và rối loạn lipid máu hỗn hợp, atorvastatin làm Giảm C-toàn phần, LDL-C, và apo B. Atorvastatin cũng làm Giảm cholesterol lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL-C) và triglycerid, và làm tăng nhẹ HDL-C. Atorvastatin làm hạn chế cholesterol và lipoprotein huyết tương bằng cách ức chế enzym khử HMG-CoA reductase và quá trình tổng hợp cholesterol ở gan và bằng cách làm tăng số lượng các thụ thể LDL tại gan trên tế bao bề mặt để làm tăng quá trình thu hồi và chuyển hóa LDL.

Atorvastatin làm hạn chế quá trình sản xuất LDL và số lượng các tiểu phân LDL. Atorvastatin làm tăng mạnh và duy trì hoạt tính các thụ thể LDL kèm theo các thay đổi ngay có lợi về chất lượng của các tiểu phân LDL lưu thông. Atorvastatin có hiệu quả trong việc Giảm LDL ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, nhóm đối tượng thường không đáp ứng với các thuốc điều trị hạ lipid.

Atorvastatin và một vài chất chuyển hóa của nó có hoạt tính dược lý ở người. Vị trí tác dụng chủ yếu của atorvastatin là ở gan, đây là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và đào thải LDL-C. Hiệu quả hạn chế LDL-C tương quan chặt chẽ với liều thuốc sử dụng hơn là với nồng độ thuốc trong tuần hoàn. Cần dựa trên phục vụ điều trị để chi tiết hóa liều dùng cho từng bệnh nhân.

Dược động học

Hấp thu

Atorvastatin được hấp thu nhénh chóng sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng tỷ lệ với liều dùng của atorvastatin. Các viên nén của atorvastatin cho sinh khả dụng bằng 95 – 99% của dạng dung dịch. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin xấp xỉ là 14% và sinh khả dụng toàn thân cho hoạt tính ức chế enzym khử HMG-CoA là xấp xỉ30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp là do sự thanh thải ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc do sự chuyển hóa lần đầu qua gan trước khi vào tuần hoàn chung. Mặc dù thức ăn làm hạn chế tỷ lệ và mức độ hấp thu của thuốc lần lượt xẩp xỉ là 25% và 9% khi được đánh giá theo nồng độ đỉnh trong huyết tương Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC), nhưng hiệu quả Giảm LDL-C là tương tự nhau bất kể là atorvastatin được sử dụng cùng hay không dùng cùng với thức ăn. Nồng độ atorvastatln trong huyết tương thấp hơn (xấp xỉ 30% đối với Cmax và AUC) khi sử dụng thuốc vào buổi tối so với khi sử dụng vào buổi sáng. tuy nhiên, hiệu quả hạn chế LDL-C là như nhau bất kể là dùng thuốc vào thời gian nào trong ngày.

Phân bố

dung tích phân bố trung bình của atorvastatin xẩp xỉ 381L. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của atorvastatin > 98%. Tỷ lệ giữa nồng độ thuốc trong hồng cầu/nồng độ thuốc trong huyết tương là xấp xỉ 0,25; tình trạng này cho thấy rằng sự thâm nhập kém của thuốc vào trong hồng cầu.

Chuyển hóa

Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành các dẫn xuất hydroxy hóa tại vị trí ortho và para và các danh mục của sự oxy hóa ở vị trí beta. Trên in vitro, công dụng ức chế enzym khử HMG-CoA của các chất chuyển hóa hydroxy hóa ở vị trí ortho va para là tương đương với công dụng này của atorvastatin. Xấp xỉ 70% của các hoạt tính ức chế trong tuần hoàn đối với enzym khử HMG-CoA là do các chất chuyển hóa có hoạt tính. các thống kê trên in vitro gợi ý tầm quan trọng của quá trình chuyển hóa atorvastatin bởi CYP3A4 phù hợp với nồng độ atorvastatin tăng cao trong huyết tương ở người sau khi sử dụng cùng lúc ấy với erythromycin, một chất ức chế đã biết đối với isozym này. các nghiên cứu trên in vitro cũng cho thấy atorvastatin là một chất ức chế yếu đối với CYP3A4. sử dụng đồng thời atorvastatin vơi terfenadin không làm ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng nồng độ trong huyết tương của terfenadin, một hợp chất được chuyến hóa chủ yếu bởi CYP3A4; do đó atorvastatin sẽ không làm thay đổi ngay đáng kể lên các cơ chất của CYP 3A4. Ở động vật, chất chuyển hóa hydroxy ở vị trí ortho còn trải qua quy trình glucuronid hoá.

Thải trừ

Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua mật sau khi được chuyển hóa ở gan và/hoặc ở ngoài gan; mặc khác thuốc dường như không có chu trình tái tuần hoàn ruột gan. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của atorvastatin ở người là xấp xỉ 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của hoạt tính ức chế đối với enzym khử HMG-CoA là 20 – 30 giờ do sự góp phần của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Dưới 2% của liều sử dụng atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi uống.

Các nhóm đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi

Nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở các đối tượng cao tuổi (> 65 tuổi) khoẻ mạnh là cao hơn (xấp xỉ 40% đối với Cmax và 30% đối với AUC) so với lớp trẻ tuổi. nghiên cứu ACCESS nhằm đặc biệt đánh giá các bệnh nhân cao tuổi về việc đạt được mục tiêu của điều trị theo Chương trình quốc gia giáo dục về Cholesterol (NCEP). nghiên cứu này bao gồm 1087 bệnh nhân < 65 tuổi, 815 bệnh nhân trên 65 tuổi và 185 bệnh nhân trên 75 tuổi. Không quan sát thấy có sự khác biệt nào về độ an toàn, hiệu quả hay tỷ lệ đạt được mục tiêu điều trị lipid giữa nhóm bệnh nhân cao tuổi và nhóm đối tượng tổng quát.

Trẻ em

Trong một thống kê 8 tuần, nhãn mở, bênh nhi (tuổi 6-17) ở giai đoạn Tanner 1 (N = 15) và giai đoạn Tanner > 2 (N = 24) có tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và LDL-C ban đầu > 4 mmol/L được điều trị với viên nhai 5 hoặc 10mg hoặc viên nén bao phim 10 hoặc 20mg atorvastatin một lần hàng ngày, tương ứng. Khối lượng cơ thể là biến duy nhất thay đổi ngay trong mô hình dược động học trên quần thể atorvastatin. Độ thanh thải qua đường uống của atorvastain ở bệnh nhi là tương tự với người lớn khi quy đổi theo mối tương quan về khối lượng cơ thể. Mức hạn chế phù hợp với LDL-C và TC được quan sát thấy trong khoảng nồng độ phơi nhiễm của atorvastain và o-hydroxyatorvastatin trong thống kê.

giới tính

Nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở phụ nữ khác (cao hơn xấp xỉ 20% đối với Cmax và thấp hơn 10% đối với AUC) so với ở phái mạnh. mặc khác, không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng nào về tác động trên lipid giữa nam và nữ.

Suy thận

Bệnh thận không có tác động trên nồng độ trong huyết tương hay tác động trên lipid của atorvastatin. do đó, không rất cần thiết phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận.Thẩm phân lọc máu

Mặc dù các nghiên cứu còn chưa được tiến hành ở các bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối, nhưng không dự đoán là thẩm phân lọc máu có thể làm tăng một cách đáng kể độ thanh thải của atorvastatin do thuốc có tỷ lệ gắn kết cao với protein huyết tương.

Suy gan

Vì atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu qua gan và có thể tích lũy trong huyết tương ở bệnh nhân suy gan, nên sử dụng cẩn trọng cho những bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan, nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này trong khi điều trị với atorvastatin.

Đặc điểm

Viên nén hình oval, bao phim màu trắng, hai mặt khum, một mặt khắc “AT20″ và một mặt trơn.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 06 / 2022

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc dùng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp danh mục.

Xem thêm

danh mục này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có mong muốn tìm hiểu thông tin về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

Huỷ Xác nhận




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *