Lodextrin – Thuốc biệt dược, công dụng , cách dùng – SDK : VD-29663-18


thuốc Lodextrin là gì

✅ Mọi người cũng xem : mimosa là thuốc gì

thành phần thuốc Lodextrin

tác dụng của thuốc Lodextrin

chỉ định của thuốc Lodextrin

✅ Mọi người cũng xem : famotidin 40mg là thuốc gì

chống chỉ định của thuốc Lodextrin

✅ Mọi người cũng xem : thuốc cephalexin 500mg là thuốc gì

liều sử dụng của thuốc Lodextrin

Lodextrin

Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và sử dụng trong các trường hợp quá mẫn

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

✅ Mọi người cũng xem : lessenol là thuốc gì

Thành phần:

Paracetamol 500 mg; Loratadin 5 mg; Dextromethorphan hydrobromid 15 mg

SĐK:VD-29663-18

Nhà sản xuất: Chi nhánh Doanh nghiệp cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm – VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

– Giảm đau hạ sốt trong các chứng cảm lạnh, đau nhức cơ thể, ho, sổ mũi, ớn lạnh.

– Điều trị các triệu chứng cảm cúm: sốt, ho, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt, viêm xoang, sổ mũi theo mùa, mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng.  

tác dụng của các thành phần chính

–  Paracetamol:

+ Là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, có công dụng hạ nhiệt hạn chế đau.

+ Cơ chế công dụng: Nhờ ức chế sinh tổng hợp Prostaglandin. Chỉ làm Giảm thân nhiệt khi bị sốt nhưng hiếm khi làm hạ thân nhiệt ở người bình thường do tác động đến vùng dưới đồi gây ra hạ nhiệt, giãn mạch và tăng lưu lượng máu đến ngoại biên.

+ Không có hoạt tính chống viêm.

– Loratadin:

+ Là thuốc kháng Histamin 3 vòng.

+ gây công dụng kéo dài đối kháng có chọn lọc trên thụ thể H1 thế hệ 2 ngoại biên và không có khả năng làm dịu trên thần kinh trung ương.

– Dextromethorphan hydrobrmid: 

Có tác dụng hạn chế ho do tác động lên trung tâm ho ở tủy sống.

✅ Mọi người cũng xem : thuốc flamipio là thuốc gì

Liều lượng – Cách sử dụng

– Người lớn và trẻ em trên 12: uống 1 viên/ lần, ngày 2 lần.

✅ Mọi người cũng xem : lacbiosyn là thuốc gì

Chống chỉ định:

– Trẻ em dưới 12 tuổi.- Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.- Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

✅ Mọi người cũng xem : cinarizin là thuốc gì

Tương tác thuốc:

một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

– Paracetamol:

+ Metoclopramid, Domperidon: đẩy nhanh hấp thu của Paracetamol.

+ Cholestyramin: Giảm hấp thu của Paracetamol.

+ Các thuốc chống đông: Tăng tác dụng nếu sử dụng Paracetamol dài ngày vì tăng nguy cơ chảy máu. mặc khác ở liều thông thường ảnh hưởng không có ý nghĩa.

– Loratadin:

+ Thuốc ức chế CYP3P4, CYP2D6: Tăng nồng độ Loratadin, do đó tăng các tác dụng phụ.

+ Ketoconazol, Erythromycin, Cimetidin: Làm tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương.

– Dextromethorphan HBr:

+ Rượu: Tăng công dụng an thần của thuốc này.

+ Các thuốc IMAOs, thuốc chống trầm cảm, thuốc SSRIs: Nguy cơ xảy ra hội chứng Serotonin kéo theo thay đổi trạng thái tinh thần, cơn rùng mình, run, tăng huyết áp, rung giật cơ, tăng phản xạ, bồn chồn, toát mồ hôi.

+ Các thuốc ức chế CYP2D6 như Fluoxetin, Methadon, Paroxetin, Quinidin,… làm tăng nồng độ của Dextromethorphan, làm tăng các tác dụng không nhu cầu của thuốc (như thiếu ngủ, kích động, rung, tiêu chảy, nhầm lẫn, suy hô hấp) và phát triển hội chứng Serotonin.

+ Quinidin: Tăng nồng độ lên gấp 20 lần Dextromethorphan trong huyết tương làm tăng công dụng phụ về rối loạn hệ thần kinh trung ương của thuốc này.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả những loại thuốc, thực phẩm bảo vệ thể trạng đang sử dụng và các bệnh khác đang mắc phải.

✅ Mọi người cũng xem : dogmatil 50mg là thuốc gì

tác dụng phụ:

– Paracetamol:

+ Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, có thể tệ hơn và kèm theo sốt do dùng thuốc và thương tổn niêm mạc. 

+ Ít gặp: Ban da; buồn nôn, nôn; thiếu máu, rối loạn tạo máu như Giảm bạch cầu trung tính, hạn chế toàn thể huyết cầu, hạn chế bạch cầu; bệnh thận, độc tính với thận khi lạm dụng kéo dài.

+ Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn khác.

– Loratadin:

Với liều lớn hơn 10mg/ngày, có khả năng xảy ra:

+ Thường gặp: Đau đầu, khô miệng.

+ Ít gặp: Chóng mặt; khô mũi, hắt hơi; viêm kết mạc.

+ Hiếm gặp: Trầm cảm; tim đập nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp nhanh trên thất; buồn nôn; kinh nguyệt không đều đặn, chức năng gan bất thường; ngoại ban, nổi mày đay, choáng phản vệ.

– Dextromethorphan hydrobromid:

+ Thường gặp: mỏi mệt, chóng mặt; nhịp tim nhénh; buồn nôn; đỏ bừng.

+ Ít gặp: Nổi mày đay.

+ Hiếm gặp: Ngoại ban. Thỉnh thoảng thấy rối loạn tiêu hóa, buồn ngủ nhẹ. Khi dùng liều quá cao có thể gây ra hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Chú ý đề phòng:

dùng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai: Paracetamol và Loratadin không có ảnh hưởng xấu tới thai nhi với liều khuyến cáo cho phụ nữ có thai. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng Dextremethorphan cho bà bầu. thận trọng khi dùng trong thai kỳ, chỉ sử dụng khi thật cần thiết. 

– Bà mẹ cho con bú: Paracetamol, Loratadin được bài xuất vào trong sữa mẹ mặc khác không có ý nghĩa lâm sàng. Chưa có dữ liệu về việc Dextromethorphan và các chất chuyển hóa của nó bài xuất vào trong sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Những người lái xe và hoạt động máy móc

công dụng phụ chóng mặt, buồn ngủ gây ảnh hưởng có khả năng lái xe và vận hành máy móc. cẩn trọng trong trường hợp này.

Lưu ý đặc biệt khác

 – Paracetamol:

+ không nên phối hợp với các thuốc khác có chứa Paracetamol để không bị quá liều hoặc ngộ độc thuốc. 

+ Khi các triệu chứng trở lên đau dai dẳng quá 5 ngày hoặc sốt quá 3 ngày, cần hỏi ý kiến bác sĩ. 

+ cẩn trọng với bệnh gan, thận, ở bệnh nhân xơ gan có nguy cơ quá liều cao hơn.

+ Cảnh báo một số phản ứng trên da nghiêm trọng tuy rất ít xảy ra các hội chứng Steven-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.

– Loratadin:

+ Suy gan.

+ Dừng dùng trước 48 giờ khi thực hiện các xét nghiệm trên da cho dị ứng vì có thể gây gây ảnh hưởng kết quả của các phản ứng dương tính của xét nghiệm.

– Dextromethorphan hydrobromid, thận trọng với những đối tượng sau:

+ Bị ho có quá thường xuyên đờm, ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.

+ Nguy cơ hoặc đang bị suy yếu hô hấp.

+ Đang sử dụng các thuốc gây ức chế enzym CYP2D6.

✅ Mọi người cũng xem : famotidin 40mg là thuốc gì

Thông tin thành phần Paracetamol

Dược lực:
Paracetamol là thuốc Giảm đau hạ sốt không steroid.

Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc Giảm đau hạ sốt hữu hiệu có khả năng thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhéu tính theo gam, paracetamol có tác dụng hạn chế đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi ngay cân bằng acid – base, không gây ra kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi sử dụng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Dược động học :

– Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhénh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén phóng ra kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm Giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.- Phân bố: Paracetamol được phân bố nhénh và đồng đều đặn trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.- Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.- Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.Khi sử dụng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

tác dụng :

Paracetamol làm Giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm Giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc ảnh hưởng lên vùng dưới đồi gây ra hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Chỉ định :
Paracetamol được sử dụng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 

* hạn chế đau: 

Paracetamol được sử dụng Giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh… Thuốc có hiệu quả nhất là Giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để Giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. 

* Hạ sốt:

Paracetamol thường được dùng để Giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Liều lượng – cách dùng:

Cách sử dụng:Paracetamol thường sử dụng uống. Đối với người bệnh không uống được có khả năng sử dụng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.Không được dùng paracetamol để tự điều trị hạn chế đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau thường xuyên và kéo dài như vậy có khả năng là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhénh chóng.Để hạn chế thiểu nguy cơ quá liều, nhớ đừng nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để Giảm đau hoặc hạ sốt không quá 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.Để Giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường sử dụng hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi rất cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để hạn chế đau ở một vài người bệnh.Để Giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có khả năng uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 – 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 – 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.Liều uống thường sử dụng của paracetamol, dưới dạng viên nén phóng ra kéo dài 650 mg, để hạn chế đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.

Chống chỉ định :

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.Người bệnh quá mẫn với paracetamol.Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

tác dụng phụ

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi tệ hơn và có khả năng kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây Giảm bạch cầu trungtính, Giảm tiểu cầu và hạn chế toàn thể huyết cầu.Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (Giảm bạch cầu trung tính, hạn chế toàn thể huyết cầu, Giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

Thông tin thành phần Loratadine

Dược lực:

Loratadin là thuốc kháng histamin tricyclique mạnh có ảnh hưởng kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.

Dược động học :

– Hấp thu: Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Loratadin và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó(descarboethoxy-loratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.- Phân bố: 97% thuốc kết nối với protein huyết tương. thể tích phân bố của thuốc là 80-120L/Kg.- Chuyển hoá: Loratadin chuyển hoá thường xuyên khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytocrom P450, loratadin chủ yếu chuyển hoá thành descarboethoxyloratadin, chất chuyểnh oá có công dụng dược lý.- Thải trừ: Khoảng 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhéu, dưới dạng chất chuyển hoá tỏng vòng 10 ngày.

công dụng :

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài dối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biện và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin còn có công dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin. tuy nhiên Loratadin không có công dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ.Loratadin không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuóoc kháng histamin thế hệ thứ nhất.

Chỉ định :
Loratadin được chỉ định trong những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, và ngứa mũi, cũng như ngứa và xót mắt.

Những dấu hiệu và triệu chứng ở mũi và mắt hạn chế nhanh chóng sau khi sử dụng đường uống. Loratadin cũng được chỉ định trong điều trị các triệu chứng, dấu hiệu mề đay mạn tính và các rối loạn dị ứng ngoài da khác.

Liều lượng – cách dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (10mg) 1 lần/ngày hay 2 muỗng cà phê (10ml) xirô Loratadine mỗi ngày. 

Trẻ em 2-12 tuổi: 

– Cân nặng > 30 kg: 10ml (10mg = 2 muỗng cà phê) xirô Loratadine mỗi ngày. 

– Cân nặng < 30 kg: 5ml (5mg =1 muỗng cà phê) xirô Loratadine mỗi ngày.

Chống chỉ định :
Không sử dụng Loratadin cho bệnh nhân có tình trạng quá mẫn hoặc dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Trẻ dưới 2 tuổi.

công dụng phụ

Loratadine không gây ra buồn ngủ một cách đáng kể trên lâm sàng ở liều hàng ngày 10mg. Các tác dụng ngoại ý thông thường bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ, khô miệng, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, viêm dạ dày, và các triệu chứng dị ứng như phát ban. Trong suốt quy trình tiếp cận thị trường của viên Loratadine, hiếm thấy trường hợp rụng tóc, sốc phản vệ, chức năng gan bất thường. Tương tự, tỷ lệ công dụng ngoại ý đi kèm với xirô Loratadine cũng giống như ở kiểm chứng placebo. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng ở trẻ em, tỷ lệ các ảnh hưởng liên quan đến điều trị như nhức đầu, an thần và lo lắng, là những tác dụng rất hiếm khi xảy ra, cũng tương tự như placebo.

Lưu ý: dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *