Thuốc Lorucet 10 mg – Điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay, kết mạc


Ứng dụng kháng viêm, điên cuồng là các biến chứng bệnh Hiện tại và cũng có rất thường xuyên loại thuốc được dùng cho chứng bệnh này. mặc khác, với mỗi loại thuốc khác nhéu sẽ có các tác dụng khác nhéu ở mỗi người. Dược phẩm AZ xin phép giới thiệu tới bạn đọc một số loại thuốc có công dụng chữa bệnh viêm dị ứng, dị ứng có tên gọi Thuốc Lorucet 10 . Hãy cùng tìm kiếm cụ thể về cách sử dụng, hiểu rõ lượng và một số điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Lorucet-10 ngay sau đây.

TÌM HIỂU CHUNG VỀ THUỐC LORUCET 10

thuoc-lorucet-10-mg Hình ảnh thuốc Lorucet-10

Thuốc Lorucet-10 là thuốc có nguồn gốc xuất xứ từ Ấn Độ, được bào chế dưới dạng viên nén và có thành phần chính là Loratadine (10mg). Thuốc có công dụng điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay, viêm kết mạc. chi tiết thông tin về sản phẩm Lorucet-10 như sau:

  • Dược phẩm tên: Lorucet-10
  • Phân loại: Thuốc ETC – Thuốc kê đơn
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Số đăng ký: VN-22174-19
  • Doanh nghiệp sản xuất: Micro Labs Limited – 92, Sipcot, Hosur – Ấn Độ
  • công ty đăng ký: Micro Labs Limited – 92, Sipcot, Hosur – 635 126, Tamil Nadu – India India

NHÓM THUỐC

THÀNH PHẦN THUỐC LORUCET-10

Thuốc Lorucet-10 được bào chế dưới bộ nén, mỗi viên đều đặn có các thành phần sau đây :

  • Thành phần hoạt chất: Loratadine – 10mg
  • Thành phần tá dược: Pregelatinized starch, lactose, magnesium stearate, colloidal, silicon dioxide.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

  • Viêm mũi dị ứng
  • Ngứa và mề đay liên quan đến Histamin
  • Viêm kết mạc dị ứng

✅ Mọi người cũng xem : enterobella là thuốc gì

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Lorucet-10 khuyến cáo không được dùng cho các đối tượng sau đây:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.
  • Kết hợp với pseudoephedrin cùng với IMAO.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG

CÁCH DÙNG

  • sử dụng qua đường uống trực tiếp.
  • Nên uống thuốc khi đói, trước bữa ăn.

LIỀU LƯỢNG

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi ngày uống 1 viên 10mg khi đói.
  • Với bệnh nhân suy gan: liều khởi đầu khuyên dùng là 10mg/ngày.

✅ Mọi người cũng xem : otrivin là thuốc gì

TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LORUCET-10

Khi sử dụng thuốc Lorucet-10, người bệnh có khả năng có một vài biểu hiện tác dụng phụ ngoài ý muốn như sau:

  • mệt mỏi
  • Buồn nôn và nôn
  • Đau đầu, mạch nhanh
  • Ngất
  • Rối loạn tiêu hoá và tăng cảm giác thèm ăn.

Nên thông báo tới bác sĩ điều trị các triệu chứng công dụng phụ gặp phải trong quá trình dùng thuốc.

XỬ LÝ KHI SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

  • Quên liều: có thể uống bổ sung khi nhớ ra nhưng không được gần kề với thời gian uống liều tiếp theo mà cần uống đúng liều sau đó.
  • Triệu chứng: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu.
  • Điều trị: gây nôn và sau đó uống than hoạt để hấp phụ lượng thuốc còn dư. Thuốc tẩy muỗi cũng có ích để làm loãng thuốc còn thừa trong ruột.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC LORUCET-10

  • Bệnh nhân có suy gan cần dùng liều khởi đầu thấp, do thuốc có tác dụng Giảm thanh thải loratadine.
  • Không dùng thuốc cho đối tượng di truyền không dung nạp galactose, thiểu năng Lapp Lactase hoặc ít hấp thu glucose-galactose.
  • cẩn trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú (cần tham khảo ý kiến bác sĩ).
  • Cần thông báo tới bác sĩ các bệnh lý, những loại thuốc đang dùng để tránh tương tác thuốc không mong muốn.
  • Đọc kỹ hướng dẫn dùng của thuốc trước khi dùng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • Dạng bào chế: Viên nén không bao hình tròn, màu trắng, phẳng, có 1 vạch trên 1 mặt viên..
  • Quy cách đóng gói Thuốc Lorucet-10: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

HẠN SỬ DỤNG

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.

BẢO QUẢN LORUCET-10

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, có nhiệt độ dưới 30°C.
  • Tránh ẩm ướt và tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Giữ thuốc xa tầm tay của trẻ em.



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *