Medrol là thuốc gì, trị bệnh gì và uống thế nào hiệu quả tốt nhất


Lục mục

  • 1 Thuốc Medrol – tổng quan về thuốc
    • 1.1 Nguồn gốc của thuốc Medrol
    • 1.2 Nhà sản xuất thuốc Medrol
    • 1.3 cách thức đóng gói và dạng dùng của thuốc Medrol
  • 2 Thành phần và chỉ định của thuốc Medrol
    • 2.1 Thành phần của thuốc Medrol
    • 2.2 Chỉ định của thuốc Medrol là gì?
  • 3 Những lưu ý khi sử dụng thuốc Medrol
    • 3.1 sử dụng thuốc Medrol như thế nào?
    • 3.2 Những ai nên sử dụng thuốc Medrol?
    • 3.3 Giá bán của thuốc và cách phân biệt thuốc Medrol thật và thuốc Medrol giả
  • 4 công dụng không mong muốn và lưu ý khi dùng thuốc Medrol
    • 4.1 công dụng phụ của thuốc Medrol
    • 4.2 Chống chỉ định và cẩn trọng khi sử dụng thuốc Medrol
    • 4.3 dùng thuốc Medrol khi mang thai và cho con bú
    • 4.4 Những lưu ý khác khi dùng thuốc Medrol
  • 5 Thuốc Medrol tương tác với thuốc khác và thực phẩm
    • 5.1 Tương tác giữa thuốc Medrol với các thuốc khác
    • 5.2 Tương tác giữa thuốc Medrol với những loại đồ ăn, thức uống.

Medrol là thuốc của hãng Pfizer là một GlucoCorticoid có công dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng mạnh được dùng trong nhiều bệnh lý viêm nhiễm, dị ứng.

logo-hang- duoc-pham-pfizer-san-xuat-thuoc-medrol Thuốc Medrol của hãng dược phẩm, Mỹ

Thuốc Medrol – tổng quan về thuốc

Thuốc Medrol có thành phần là Methyl-prednisolon giống hormon trong cơ thể nhưng được tổng hợp nhân tạo và đưa vào cơ thể để điều trị một vài bệnh.

✅ Mọi người cũng xem : iba mentin là thuốc gì

Nguồn gốc của thuốc Medrol

Thuốc Medrol có nguồn gốc tổng hợp từ Glucocorticoid có công dụng ức chế miễn dịch, chống viêm và chống dị ứng.

✅ Mọi người cũng xem : omez là thuốc gì

Nhà sản xuất thuốc Medrol

Thuốc được sản xuất bởi hãng dược phẩm Pfizer, Hoa Kỳ và phân phối tại Việt Nam qua công ty phân phối Zuellig Pharma.

Bảo quản thuốc Medrol ở nhiệt độ phòng (20-25 °C). tránh xa trẻ em.

✅ Mọi người cũng xem : sulpiride stada 50mg là thuốc gì

cách thức đóng gói và dạng dùng của thuốc Medrol

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén: hình elip, màu trắng, mặt khắc dòng chữ nổi.

Hai hàm lượng tương ứng với 2 biệt dược trên thị trường là Medrol 4mg và Medrol 16mg. Hộp có 1 hoặc 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.

cau-truc-hoa-hoc-Methylprednisolone-thuoc-medrol Methylprednisolon có cấu trúc hóa học của một Glucocorticoid

✅ Mọi người cũng xem : hobomnh là thuốc gì

Thành phần và chỉ định của thuốc Medrol

Thuốc Medrol có thành phần Methylprednisolon với các hàm lượng khác nhéu như Medrol 4mg, Medrol 16mg, được chỉ định cho người lớn, trẻ em để chống viêm, hạn chế dị ứng…

✅ Mọi người cũng xem : thuốc hồi sinh là gì

Thành phần của thuốc Medrol

Mỗi viên thuốc Medrol có chứa thành phần

  • Methyl Prednisolone. Hàm lượng: 4 mg hoặc 16 mg tùy biệt dược
  • Tá dược: tinh bột ngô và bột bắp khô, stearat canxi, sucrose và lactose.

Chỉ định của thuốc Medrol là gì?

Thuốc Medrol là một corticosteroid mạnh có hoạt tính kháng viêm lớn hơn ít nhất năm lần so với hydrocortisone. Sự tăng cường hoạt tính glucocorticoid và mineralocorticoid giúp hạn chế tỷ lệ giữ natri và nước. Thuốc được chỉ định cụ thể như sau.

Thuốc Medrol điều trị rối loạn nội tiết

  • Suy trên thận nguyên phát và thứ phát
  • Tăng sản tuyến trên thận bẩm sinh

Thuốc Medrol dùng trong một vài bệnh khớp

  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm khớp mãn tính vị thành niên
  • Viêm cột sống dính khớp

Thuốc Medrol sử dụng cho bệnh tự miễn / viêm động mạch

  • Lupus ban đỏ hệ thống
  • Viêm da toàn thân
  • Sốt thấp khớp với viêm thể nặng
  • Viêm động mạch khổng lồ / đau đa cơ thấp khớp

Thuốc Medrol dùng cho bệnh da liễu

  • Bệnh vảy nến
  • Bệnh viêm da bọng nước
  • Herpes
  • Viêm da tróc vảy
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • U sùi dạng nấm
  • Hồng ban đa dạng thể nặng…

Thuốc Medrol sử dụng cho dị ứng

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiếp xúc dị ứng
  • Hen phế quản

Thuốc Medrol điều trị các bệnh về mắt

  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm dây thần kinh thị giác

Thuốc Medrol điều trị các bệnh đường hô hấp

  • U phổi
  • Lao nặng hoặc bệnh lao thông thường (với hóa trị liệu chống lao phù hợp)
  • Sặc dịch dạ dày

Thuốc Medrol điều trị rối loạn huyết học

  • Xuất huyết hạn chế tiểu cầu miễn dịch
  • Thiếu máu tan máu (tự miễn dịch)

dùng thuốc Medrol trong bệnh máu ác tính

  • Bệnh bạch cầu (cấp tính và bạch huyết)
  • U lympho ác tính

Thuốc Medrol chỉ định cho bệnh đường ruột

  • Viêm đại tràng
  • Bệnh Crohn

một vài trường hợp khác chỉ định thuốc Medrol

  • Viêm màng não do lao (có hóa trị kháng lao phù hợp)
  • Cấy ghép…

✅ Mọi người cũng xem : terpincold là thuốc gì

Những lưu ý khi dùng thuốc Medrol

Medrol là thuốc chống viêm được sử dụng phổ biến trong nhiều trường hợp. Cần lưu ý về liều sử dụng, đối tượng dùng cho hiệu quả điều trị tích cực.

sử dụng thuốc Medrol như thế nào?

Thuốc Medrol nên được sử dụng bằng đường uống. Nên sử dụng 1 lần/ngày vào buổi sáng khoảng 9h sau khi ăn no để Giảm công dụng phụ.

Khởi đầu thuốc Medrol với liều 4- 8 mg/ngày, tùy thuộc bệnh cần điều trị. Liều cao mỗi ngày sử dụng trong một số trường hợp như: bao vây bệnh, cấy ghép nội tạng,… Ví dụ: Đa xơ cứng: 200 mg/ngày, phù não: 200-1000 mg/ngày, ghép cơ quan: tới 7 mg/kg/ngày.

Sau khi có phục vụ tốt, xác định liều duy trì bằng cách hạn chế liều khởi đầu thuốc từng nấc nhỏ, với khoảng cách thích hợp cho tới liều thấp nhất có hiệu quả.

Điều trị xen kẽ: sử dụng gấp đôi liều thuốc Medrol thường dùng hàng ngày sử dụng vào buổi sáng, lúc 8 giờ sáng sau ăn.

Nếu sau một thời gian chưa có đáp ứng đầy đủ: ngừng thuốc Medrol và chuyển sang liệu pháp thích hợp hơn. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp khác.

Liều thuốc sử dụng cho trẻ em được xác định tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể hoặc diện tích bề mặt và từng thể bệnh khác nhéu. Chỉ dùng thuốc Medrol trên trẻ em khi lợi ích vượt trội với nguy cơ.

Những ai nên sử dụng thuốc Medrol?

Những người không dị ứng với các thành phần của thuốc được bác sỹ kê đơn sử dụng thuốc Medrol với chỉ định chống viêm, ức chế miễn dịch, Giảm sưng phù nề… đều nên dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của thầy thuốc, dùng đúng liều, đúng cách để phát huy hiệu quả tối ưu và Giảm thiểu công dụng phụ của thuốc.

Giá bán của thuốc và cách phân biệt thuốc Medrol thật và thuốc Medrol giả

Giá bán của thuốc Medrol

Giá bán của thuốc Medrol 4mg (năm 2020): 39,000 đ/ hộp 3 vỉ x 10 viên

Giá bán của thuốc Medrol 16mg (năm 2020): 120,000 đ/ hộp 3 vỉ x 10 viên

sản phẩm có bán tại các hiệu thuốc trên toàn quốc.

Phân biệt thuốc Medrol thật giả

Thuốc Medrol thật luôn có màu sắc bao bì tươi tắn, khôn bị nhàu nát, vỉ thuốc theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất và viên thuốc cứng cáp, có in nổi trên mỗi viên. Thuốc Medrol giả sẽ không có các 1 trong các đặc điểm trên đây. Trong trường hợp thuốc được làm giả tinh vi sẽ cần có sự can thiệp của cơ quan chức năng hoặc nhà phân phối tại Việt Nam để xác định cụ thể. Khuyến cáo người mua thuốc chỉ mua tại các địa chỉ uy tín được cấp phép.

công dụng không nhu cầu và lưu ý khi sử dụng thuốc Medrol

Mặc dù thuốc Medrol được đánh giá là tương đối an toàn khi dùng trên người, tuy nhiên, cần lưu ý một số tác dụng không mong muốn của thuốc tương đương cách dùng cho an toàn nhất.

tác dụng phụ của thuốc Medrol

Chuyển hóa: thuốc Medrol có khả năng gây tăng huyết áp, suy tim mạn tính, giữ nước trong cơ thể, cân bằng nitơ âm do dị hóa protein, mất kali, nhiễm kiềm hạ kali-máu.

Hệ thống nội tiết: sử dụng thuốc kéo dài có khả năng gây ra rậm lông, rối loạn kinh nguyệt, hội chứng Cushing, bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, hạn chế dung nạp carbohydrate, ức chế trục tuyến yên-thượng thận, chậm phát triển ở trẻ em, làm tăng nhu cầu đối với thuốc hạ đường huyết uống hoặc insulin ở bệnh nhân đái tháo đường.

Hệ thống tiêu hóa: Thuốc có khả năng gây ra viêm thực quản, viêm tụy, thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng có thể thủng và xuất huyết, tăng vận hành alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase và alkaline phosphatase trong huyết thanh.

Hệ thống cơ xương: bệnh nhân sử dụng thuốc liều cao kéo dài có thể bị loãng xương, yếu cơ, gãy xương bệnh lý, bệnh cơ steroid, gãy xương nén của các đốt sống, đứt gân (đặc biệt là gân Achilles), hoại tử vô trùng xương dài,

Hệ thần kinh: thuốc medrol có thể gây rối loạn tâm thần, giả u não, co giật, tăng áp lực nội sọ.

Thuốc Medrol có thể gây: tăng nhãn áp có nguy cơ tổn thương thần kinh thị giác, đục thủy tinh thể dưới bao sau, lồi mắt .

Phản ứng cho da: thuốc Medrol có thể làm hạn chế sức mạnh và mỏng da, ban xuất huyết, vết thương lâu lành, bầm máu,

Phản ứng dị ứng: phản ứng quá mẫn (bao gồm cả phản ứng dị ứng toàn thân).

Khác: sử dụng thuốc Medrol có khả năng che dấu hội chứng glucocorticosteroid, kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn, che dấu các triệu chứng lâm sàng của các bệnh truyền nhiễm, sự xuất hiện của bệnh nhiễm trùng do các mầm bệnh cơ hội.

Tac-dung-phu-cua-thuoc-medrol1 dùng thuốc Medrol kéo dài có thể gây ra tích nước, phù

✅ Mọi người cũng xem : gikanin là thuốc gì

Chống chỉ định và thận trọng khi sử dụng thuốc Medrol

Các chống chỉ định tuyệt đối của thuốc Medrol

  • Nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
  • Không sử dụng cho nhiễm nấm toàn thân.

Thuốc Medrol thận trọng dùng trong những trường hợp như sau

  • Bệnh tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, Viêm dạ dày, Viêm thực quản, miệng nối ruột, loét dạ dày cấp, viêm ruột thừa, viêm loét đại tràng là nguy cơ của thủng hoặc áp xe
  • Bệnh tim mạch: Tăng mỡ máu, Bệnh tiểu đường, Nhồi máu cơ tim cấp, Tăng huyết áp, Suy tim sung huyết
  • Bệnh nội tiết: Suy giáp, Cường giáp, loãng xương, Nhược cơ
  • Tâm thần kinh: rối loạn tâm thần cấp tính
  • Bệnh gan, Suy thận nặng, rối loạn chức năng gan nặng đặc biệt có hạn chế albumin cùng lúc ấy
  • Bệnh truyền nhiễm: Thủy các nhóm đậu Bệnh sởi, herpes, bệnh lao hoạt động và thể ngủ, nhiễm virus và vi khuẩn nghiêm trọng
  • Bệnh về mắt: Glaucom Góc mở
  • suy yếu miễn dịch, AIDS.

✅ Mọi người cũng xem : azicine 250mg là thuốc gì

sử dụng thuốc Medrol khi mang thai và cho con bú

Thuốc Medrol khi mang thai

Tham khảo ý kiến của bác sỹ chuyên khoa nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai.

FDA phân nhóm thuốc dựa trên đặc tính an toàn của thuốc dùng trong quy trình mang thai. Có 5 nhóm là A, B, C, D, và X, được dùng trong phân loại này dựa theo nguy cơ đối với thai nhi nếu sử dụng thuốc khi mang thai.

Thuốc Medrol nằm trong nhóm C. Có nghĩa là phụ nữ mang thai vẫn có thể dùng thuốc này dưới sự tư vấn của bác sỹ nếu bác sỹ đánh giá lợi ích cao hơn nguy cơ.

Cho tới hiện nay, chưa có bằng chứng chứng minh rằng thuốc Medrol có gây hại cho thai nhi không.

Thuốc Medrol khi cho con bú

Bạn nhất định cần được bác sỹ tư vấn nếu phải sử dụng thuốc Medrol khi cho con bú. Bạn không nên sử dụng thuốc Medrol nếu đang cho con bú. Thuốc Medrol có khả năng vào trong sữa mẹ và gây ra hại cho em bé.

phu-nu-mang-thai Phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sỹ khi dùng bất kỳ loại thuốc gì

Những lưu ý khác khi dùng thuốc Medrol

  • Các biến chứng phụ thuộc vào liều sử dụng Glucocorticosteroid và thời gian điều trị. Vì vậy, sẽ được xác định riêng cho từng trường hợp, sau khi đánh giá những lợi ích kỳ vọng và rủi ro có thể.
  • Thuốc Medrol nên được sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả. Giảm liều sử dụng nên được thực hiện dần dần.
  • cẩn trọng khi sử dụng cho bệnh nhân căng thẳng.
  • thận trọng khi tiêm vaccin trong thời gian sử dụng medrol.
  • Giống như tất cả các steroid, Medrol làm tăng thải canxi ra khỏi cơ thể.
  • Methylprednisolone (Thuốc Medrol), dùng liều lượng cao, có khả năng gây ra giữ nước và các ion natri, tăng huyết áp và tăng bài tiết kali.
  • Ở trẻ em uống Medrol có thể kéo theo thấp còi. Vì vậy, chỉ sử dụng khi thật rất cần thiết. Xen kẽ trị liệu giúp hạn chế thiểu tác dụng phụ này, hoặc thậm chí tránh nó.
  • Điều trị xen kẽ là một chế độ sử dụng thuốc đặc biệt, trong đó sử dụng gấp đôi liều mỗi ngày vào buổi sáng và sử dụng xen kẽ. Mục đích của điều trị như vậy – để đạt được trong bệnh nhân nhận thuốc trong một thời gian dài, tối đa hóa hiệu quả lâm sàng và hạn chế thiểu một vài công dụng phụ như chậm phát triển ở trẻ em, hội chứng Cushing, ức chế của hệ thống tuyến yên-trên thận.

✅ Mọi người cũng xem : fatig là thuốc gì

Thuốc Medrol tương tác với thuốc khác và thực phẩm

Thuốc Medrol khi dùng cùng một số loại thuốc khác có thể gây tương tác cần lưu ý. Đối với thực phẩm, cho tới nay không quan sát thấy tương tác nào một cách đáng kể.

Tương tác giữa thuốc Medrol với các thuốc khác

  • Thuốc Medrol có thể tương tác với thuốc chẹn thần kinh cơ, thuốc kháng cholinesterase, aminoglutethimid, NSAID, aspirin liều cao.
  • Methylprednisolon được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4, bị ảnh hưởng bởi
  • Các cơ chất của CYP3A4 (thuốc chống co giật, aprepitant, fosaprepitant, itraconazol, ketoconazol, thuốc ức chế HIV-Protease, diltiazem, ethinylestradiol, norethindron, cyclosporin, cyclophosphamid, tacrolimus, clarithromycin, erythromycin) tương tác với thuốc Medrol
  • Chất ức chế CYP3A4 (isoniazid, aprepitant, fosaprepitant, itraconazol, ketoconazol, thuốc ức chế HIV-Protease, diltiazem, ethinylestradiol, norethindron, nước ép bưởi, cyclosporin, clarithromycin, erythromycin, troleandomycin)
  • Chất cảm ứng CYP3A4 (rifampin, thuốc chống co giật)
  • cẩn trọng dùng đồng thời thuốc Medrol với thuốc chống đông đường uống, thuốc trị tiểu đường, thuốc làm Giảm kali.

✅ Mọi người cũng xem : magnesium là thuốc gì

Tương tác giữa thuốc Medrol với các loại đồ ăn, thức uống.

Thuốc Medrol không có tương tác với loại thực phẩm đặc biệt nào, bạn không thực sự cần lưu ý về loại thực phẩm nào khi sử dụng thuốc Medrol.

Lưu ý: Mọi thông tin về thuốc trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý áp dụng khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Thuốc Medrol chỉ được phép sử dụng khi có sự chỉ định và kê đơn của bác sĩ.

Giá bán của thuốc Medrol năm 2021

Thuốc Medrol 4mg có giá bán tham khảo là 35,000 / hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Thuốc Medrol 16mg có giá bán tham khảo là 120,000 / hộp 3 vỉ x 10 viên.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *