Thuốc Menison 16mg Pymepharco giảm viêm, giảm đau, chống dị ứng (3 vỉ x 10 viên)


Cách sử dụng

Thuốc Menison 16mg dùng đường uống.

Liều dùng

Liều khởi đầu methylprednisolon được khuyến cáo tùy thuộc vào bệnh cần điều trị:

  • Low format match: Nặng 12 – 16mg / ngày, nặng vừa 8 – 12mg / ngày, nhẹ và trẻ 4 – 8mg / ngày.

  • Viêm da cơ toàn thân: 48mg/ngày. 

  • Lupus ban đỏ hệ thống: 20 – 100mg/ngày.

  • Thấp khớp cấp: 48mg/ngày cho tới khi tốc độ lắng hồng cầu (ESR) bình thường khoảng một tuần.

  • Bệnh dị ứng, bệnh nhãn khoa: 12 – 40mg/ngày.

  • Hen phế quản: có khả năng lên tới liều duy nhất 64mg/cách ngày, có khả năng tới liều tối đa 100mg. 

  • Rối loạn huyết học và bệnh bạch cầu, u lympho ác tính: 16 – 100mg/ngày. 

  • Viêm loét đại tràng: 16 -60mg/ngày. 

  • Bệnh Crohn: có thể lên tới 48mg /ngày trong giai đoạn cấp. 

  • Ghép cơ quan: có khả năng lên tới 3,6mg/kg/ngày. 

  • Bệnh sarcoid phổi: 32 – 48mg/ngày dùng cách ngày.

  • Bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau da cơ do thấp khớp: 64mg/ngày.

  • Bệnh pemphigus thể thông thường: 80 – 360mg/ngày. 

Tổng liều khuyến cáo trung bình mỗi ngày có khả năng được chỉ định 1 liều duy nhất hoặc chia liều (ngoại trừ trong liệu pháp cách ngày là dùng liều gấp đối liều tối thiểu mỗi ngày có hiệu quả và dùng 2 ngày 1 lần vào 8 giờ sáng). 

Các tác dụng không nhu cầu có khả năng được hạn chế đến mức tối thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. 

Liều ức chế ban đầu có khả năng khác nhéu tùy thuộc vào bệnh đang được điều trị. Liều này được duy trì cho tới khi đạt được đáp ứng lâm sàng thỏa đáng, khoảng 3 – 7 ngày trong bệnh thấp khớp (trừ thấp tim cấp), bệnh dị ứng ảnh hưởng da hoặc bệnh đường hô hấp và nhãn khoa. Nếu đáp ứng lâm sàng không đạt trong 7 ngày, cần đánh giá lại bệnh để xác định chẩn đoán ban đầu.

Ngay khi đạt được đáp ứng lâm sàng thỏa đáng, liều mỗi ngày nên được Giảm từ từ đến khi kết thúc điều trị trong các bệnh cấp tính (ví dụ: Hen theo mùa, viêm da tróc vảy, viêm thị giác cấp) hoặc đến mức liều duy trì tối thiếu có hiệu quả trong các bệnh mạn tính (ví dụ: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da dị ứng).

Trong các bệnh mạn tính, đặc biệt trong viêm khớp dạng thấp, điều quan trọng là hạn chế liều từ liều ban đầu xuống liều duy trì để đạt được lâm sàng thích hợp. Sự hạn chế liều được khuyến cáo là không quá 2 mg trong khoảng thời gian 7 – 10 ngày. Trong viêm khớp dạng thấp, liệu pháp steroid duy trì nên ở mức liều thấp nhất có khả năng. 

Trong liệu pháp cách ngày, dùng liều corticosteroid gấp đôi liều tối thiểu mỗi ngày và dùng 1 liều duy nhất, 2 ngày 1 lần vào 8 giờ sáng. yêu cầu về liều phụ thuộc vào bệnh nhân đang được điều trị và phục vụ của bệnh nhân. 

Bệnh nhân cao tuổi: Việc điều trị cho bệnh nhân cao tuổi đặc biệt nếu điều trị dài ngày nên xem xét và các hệ lụy nghiêm trọng của các công dụng không mong muốn thường gặp của corticosteroid ở người cao tuổi, đặc biệt là bệnh loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, dễ bị nhiễm khuẩn và làm mỏng da.

Trẻ em: Thông thường, liều cho trẻ em nên dựa vào phục vụ lâm sàng và theo sự xem xét của bác sĩ. Việc điều trị nên giới hạn ở liều tối thiểu trong khoảng thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, nên sử dụng liều duy nhất và dùng cách ngày.

Lưu ý: Liều sử dụng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

✅ Mọi người cũng xem : glupain forte là thuốc gì

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng khi dùng quá liều gồm biểu hiện hội chứng cushing (toàn thân), loãng xương (toàn thân) và yểu cơ (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài hạn. 

Khi dùng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vô tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có thể quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

✅ Mọi người cũng xem : hapacol cs day là thuốc gì

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt. tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

✅ Mọi người cũng xem : drimy là thuốc gì

Chống chỉ định

Thuốc Menison 16mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị mẫn cảm với bấy kì thành phần nào của thuốc.

  • Đang sử dụng vắc xin virus sống.

  • Tổn thương da do virus, nấm hoặc lao.

  • Nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

  • Nhiễm nấm toàn thân.

✅ Mọi người cũng xem : tetracyclin là thuốc gì

thận trọng khi dùng

dùng thận trọng ở những bệnh nhân loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn, suy gan, suy thận, glôcôm, bệnh tuyến giáp, đục thủy tinh thể. Do nguy cơ có những công dụng không mong muốn, phải dùng thận trọng methylprednisolone toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.

Suy tuyến thượng thận cấp có khả năng xảy ra khi ngưng thuốc đột ngột sau thời gian khá dài điều trị hoặc khi có căng thẳng.

Khi sử dụng liều cao, có thể ảnh hưởng đến công dụng của tiêm chủng vắc xin phép.

tác dụng ức chế miễn dịch/tăng độ nhạy cảm với các bệnh nhiễm khuẩn corticosteroid có khả năng làm tăng độ nhạy cảm với nhiễm khuẩn, che dấu một vài dấu hiệu nhiễm khuẩn và các nhiễm khuẩn mới có khả năng xảy ra khi sử dụng corticosteroid. Điều này có thể làm Giảm sự đề kháng và mất có khả năng khu trú nơi nhiễm khuẩn khi sử dụng corticosteroid.

Nhiễm vi sinh vật gây bệnh bao gồm nhiễm virus, vi khuẩn, nấm, đơn bào hoặc giun sán ở bất kỳ vị trí nào của cơ thể, có khả năng liên quan tới việc dùng corticosteroid riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác có ảnh hưởng lên miễn dịch tế bào, miễn dịch thể dịch hoặc tới chức năng bạch cầu trung tính. Những nhiễm khuẩn này có thể nhẹ, nhưng cũng có khả năng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong. Khi tăng liều corticosteroid thấy tỷ lệ các biến chứng do nhiễm khuẩn tăng lên. 

Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế hệ miễn dịch dễ bị nhiễm khuẩn hơn những người khác.

có khả năng dùng vắc xin chết hoặc vắc xin bất hoạt cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid với liều ức chế miễn dịch, tuy nhiên đáp ứng với những vắc xin này có khả năng làm giảm đi. có khả năng sử dụng các biện pháp tạo miễn dịch cho bệnh nhân đang sử dụng các liều không ức chế miễn dịch của corticosteroid. 

Cần Giảm dùng corticosteroid trong bệnh lao đang hoạt động, trường hợp lao rải rác hoặc bao phát, trong đó corticosteroid được sử dụng để quản lý bệnh, kết hợp với chế độ chống lao thích hợp.

Khi corticosteroid được chỉ định ở bệnh nhân lao tiềm tàng hoặc phản ứng với turbeculin cần quan sát chặt chẽ vì bệnh có thể tái phát. Nếu sử dụng corticosteroid kéo dài thì những bệnh nhân này cần sử dụng dự phòng các thuốc kháng lao.

Đã có báo cáo về Sarcom kaposi ở bệnh nhân sử dụng liệu pháp corticosteroid. Khi ngừng corticosteroid có thể sẽ thuyên hạn chế về lâm sàng.

Vai trò của corticosteroid trong sốc nhiễm khuẩn còn chưa rõ ràng.

Hệ miễn dịch 

có thể xảy ra phản ứng dị ứng (ví dụ: Phù mạch).

Vì một vài hiếm các trường hợp dị ứng trên da và phản ứng phản vệ/dạng phản vệ xảy ra ở bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp corticosteroid, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi cho điều trị đặc biết là đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào.

Nội tiết

Ở bệnh nhân đang trong thời gian điều trị corticosteroid mà phải chịu áp lực bất thường, cần chỉ định tăng liều loại corticosteroid công dụng nhanh trước, trong và sau khi chịu áp lực đó. 

Khi dùng corticosteroid ở liều sử dụng có công dụng dược lý trong thời gian (dài có thể dẫn tới ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – trên thận (HPA) (thiểu năng vỏ thượng thận thứ phát).

Mức độ và thời gian suy thượng thận thứ cấp khác nhau giữa các bệnh nhân và phụ thuộc vào liều, tần số, thời gian sử dụng và khoảng thời gian điều trị bằng liệu pháp glucocorticoid.

tác dụng này có khả năng được Giảm thiểu bằng cách dùng liệu pháp điều trị xen kẽ. mặt khác, thiểu năng thượng thận còn dẫn tới tử vong nếu ngừng sử dụng glucocorticoid đột ngột. 

Thiểu năng vỏ thượng thận thứ phát do thuốc có thể hạn chế thiểu bằng cách hạn chế dần liều. Kiểu thiểu năng thượng thận này có thể tồn tại nhiều tháng sau khi ngưng thuốc, do đó, trong bất kỳ tình trạng stress xảy ra trong thời kỳ này nên bắt đầu lại liệu pháp hormon. Vì chức năng bài tiết corticoid khoáng có khả năng bị Giảm, nên chỉ định sử dụng đúng thời với muối hoặc một corticoid khoáng.

“Hội chứng ngừng đột ngột” steroid không liên quan đến tình trạng suy vỏ thượng thận có thể xuất hiện sau khi ngưng sử dụng glucocorticoid đột ngột. Hội chứng này bao gồm các triệu chứng như chán ăn, buồn nôn, nôn, ói, hôn mê, đau đầu, sốt, đau khớp, bong da, đau cơ, sụt cân hoặc hạ huyết áp.

Những tác động này được cho là do sự thay đổi đột ngột nồng độ glucorticoid hơn là nồng độ corticosteroid thấp.

Do glucorticoid có thể gây ra hoặc làm nặng thêm hội chứng Cushing, không sử dụng glucocorticoid cho bệnh nhân bị bệnh Cushing. 

công dụng của corticosteroid tăng lên ở bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp. 

Các nhóm bệnh nhân sau cần xem xét Giảm liều từ từ corticosteroid toàn thân ngay sau những đợt điều trị kéo dài 3 tuần hoặc ít hơn:

  • Những bệnh nhân có các đợt điều trị corticosteroid toàn thân được lập lại, đặc biệt nếu đã có đợt điều trị trong thời gian hơn 3 tuần.

  • Khi điệu trị ngắn hạn được chỉ định trong vòng một năm sau kết thúc đợt điều trị dài ngày (trong nhiều tháng hoặc nhiều năm). 

  • Bệnh nhân có tác nhân do thiểu năng vỏ trên thận trừ liệu pháp corticosteroid ngoại sinh. Thiểu năng trên thận cấp có thể kéo theo tử vong nếu ngừng đột ngột glucocorticoid. 

  • Bệnh nhân dùng liều corticosteroid toàn thân methylprednisolon trên 32mg/ngày. 

  • Bệnh nhân dùng liều lặp lại vào buổi tối.

Chuyển hóa và dinh dưỡng 

Các corticosteroid bao gốm methylprednisolon có khả năng làm tăng glucose huyết, làm cho bệnh đái tháo đường đã có nặng thêm và nếu sử dụng corticosteroid trong thời gian khá dài có thể dẫn tới bệnh đái tháo đường. 

Tâm thần

Loạn tâm thần có khả năng xuất hiện khi sử dụng corticosteroid, từ sảng khoái, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, dao động tính khí và trầm uất nặng cho đến những biểu hiện tâm thần thực sự. Cảm xúc không ổn định hay khuynh hướng tâm thần cũng có thể nặng nề hơn bởi corticosteroid. 

khả năng gập các tác dụng không nhu cầu về tâm thần nặng có khả năng xảy ra khi dùng steroid theo đường toàn thân. Các triệu chứng đặc biệt xuất hiện trong vài ngày hoặc vài tuần đầu thời gian điều trị. Hầu hết các phản ứng mất đi khi Giảm liều hoặc ngừng thuốc, mặc dù cần phải có những điều trị đặc hiệu. Ảnh hưởng về tâm thần đã được báo cáo khi ngừng corticosteroid, không biết được mật độ tần suất.

Bệnh nhân/nhân viên y tế nên lưu ý nếu như những biểu hiện tâm thần xuất hiện ở bệnh nhân, đặc biệt nếu nghi ngờ bệnh nhân bị trầm cảm hay có ý định tự sát. Nên cảnh báo bệnh nhân/nhân viên y tế về khả năng có khả năng bị rối loạn tâm thân xảy ra trong thời gian điều trị hay ngay sau khi hạn chế liều hay ngừng sử dụng steroid theo đường toàn thân.

Hệ thần kinh

cẩn trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân có rối loạn động kinh, bệnh nhân nhược cơ nặng. 

Đã có những báo cáo về chứng tích mỡ ngoài màng cứng ở bệnh nhân đang dùng corticosteroid, thường sử dụng liều cao trong thời gian khá dài. 

Mắt

cẩn trọng khi dùng corticosteroid trên bệnh nhân bị herpes simplex ở mắt vì có thể gây ra thủng giác mạc. 

dùng corticosteroid trong thời gian khá dài có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau và đục thủy tinh thể ở trung tâm (đặc biệt ở trẻ em), lỗi mắt, hoặc tăng áp lực nội nhãn có khả năng dẫn tới bệnh tăng nhân áp có khả năng làm hủy hoạt hệ thân kinh thị giác. Trên những bệnh nhân dùng glucocorticoid có thể tăng khả năng bị nhiễm nấm hoặc virus thứ phát ở mát. Liệu pháp corticosteroid đã có liên quan đến bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, có khả năng kéo theo bong võng mạc.

Tim

Các công dụng bất lợi của glucocorticoid đối với hệ tim mạch, như rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp, có thể khiến bệnh nhân đang được điều trị và hiện có các yếu tố nguy cơ tim mạch phải chịu thêm các công dụng khác trên tim mạch, nếu điều trị bằng liều cao và kéo dài. Vì vậy, cần dùng corticosteroid cẩn trọng ở những bệnh nhân này và cần chú ý thực hiện các biện pháp hạn chế nguy cơ và theo dõi thêm cho tim nếu rất cần thiết. dùng liều thấp và cách ngày có thể làm Giảm tỷ lệ biến chứng trong liệu pháp corticosteroid.

Trong trường hợp bi suy tim sung huyết, nên cẩn trọng khi sử dụng corticosteroid đường toàn thân và chỉ sử dụng khi đặc biệt cần thiết.

Cần chăm sóc đặc biệt khi xem xét sử dụng corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân vừa bị nhồi máy cơ tim (vỡ tim đã được báo cáo) và cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên.

Cẩn thận trọng cho bệnh nhân đang sử dụng thuốc trợ tim như digoxin do steroid gây ra ra sự mất cân bằng điện giải mất kali.

Mạch

Cần chăm sóc đặc biệt và theo dõi bệnh nhân thường xuyên khi xem xét sử dụng corticosteroid toàn thân trên những bệnh nhân mắc các bệnh sau: Tăng huyết áp, nguy cơ huyết khối, huyết khối bao gồm huyết khối tĩnh mạch đã được báo cáo xảy ra với corticosteroid. do đó, nên dùng thận trọng corticosteroid cho những bệnh nhân đang có hoặc có khả năng có nguy cơ rối loạn huyết khối.

Tiêu hóa 

sử dụng corticosteroid có khả năng che lấp những triệu chứng của loét đường tiêu hóa, khiến gặp phải thủng hoặc chảy máu mà không kèm đau đớn rõ rệt. Gia tăng nguy cơ phát triển loét đường tiêu hóa khi dùng kết hợp với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). 

thận trọng khi dùng corticosteroid trong viêm loét đại tràng không đặc hiệu nếu có dọa thủng, áp – xe hay nhiễm khuẩn sinh mủ khác: Viêm túi thừa, có chỗ nối ruột non mới, đang bị hay có tiền sử bị loét đường tiêu hóa. 

Gan mật

Corticosteroid liều cao có khả năng gây ra viêm tụy cấp. Cần chăm sóc đặc biệt khi xem xét dùng corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân suy gan hoặc xơ gan và cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên. Rối loạn gan mật ít khi được báo cáo, đa số các trường hợp này đều được hồi phục sau khi ngừng điều trị. do đó, cần theo dõi thích hợp.

Cơ xương 

Đã có báo cáo về bệnh cơ xương cấp tính khi dùng corticosteroid liều cao, thường xảy ra ở bệnh nhân bị các rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (ví dụ nhược cơ nặng hay trên bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng cholinergic như thuốc ức chế thần kinh cơ (ví dụ panicuronium). Bệnh cơ cấp tỉnh này lan rộng, có khả năng liên quan đến các cơ mất, cơ hô hấp và có thể dẫn tới liệt chi.

Tình trạng tăng creatinin kinase có khả năng xảy ra. Để có tiến triển về mặt lâm sàng hay phục hồi, cần dùng thuốc trong vòng vài tuần đến vài năm. Loãng xương là tác dụng không nhu cầu chung, nhưng ít được nhận thấy, xảy ra khi dùng glucocorticoid liều cao và kéo dài.

Thận và tiết niệu 

cẩn trọng khi sử dụng corticosteroid trên bệnh nhân suy thận.

các nghiên cứu 

Liều trung bình và liều cao của hydrocortison hoặc cortison có khả năng gây tăng huyết áp, tích lũy muối và nước và làm tăng đào thải kali. Những tác dụng này ít gặp hơn nếu sử dụng corticosteroid tổng hợp, trừ khi dùng liều cao. có khả năng cần phải Giảm ăn muối và bổ sung thêm kali. Tất cả các corticosteroid đều đặn làm tăng đào thải calci.

Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng phẫu thuật 

nhớ đừng nên dùng liều cao corticosteroid theo đường toàn thân để điều trị vết thương do chấn thương não. 

Cảnh báo khác 

Do biến chứng khi điều trị bằng glucocorticoid phụ thuộc vào liễu và thời gian điều trị, quyết định điều trị phải dựa trên sự cân nhắc giữa nguy cơ/lợi ích của từng trường hợp riêng và thời gian điều trị cũng được cân nhắc hoặc dùng hàng ngày hoặc dùng cách quãng.

Nên dùng liều thấp nhất của corticosteroid để kiểm soát tình hình điều trị và khi có thể Giảm liều thì nên Giảm dần.

Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid cần được dùng cẩn trọng khi kết hợp với corticosteroid.

 Bệnh u tế bào ưa crôm có thể gây ra tử vong đã được báo cáo sau khi sử dụng các corticosteroid theo đường toàn thân. Chỉ nên sử dụng corticosteroid cho bệnh nhân bị nghi ngờ hoặc đã xác định là mắc bệnh u tế bào da crôm sau khi đã tiến hành đánh giá nguy cơ/lợi ích phù hợp.

dùng ở trẻ em 

Nên theo dõi cẩn thận sự phát triển và tăng trưởng của trẻ khi sử dụng liệu pháp corticosteroid kéo dài. 

Trẻ em có thể chậm lớn khi sử dụng glucocorticoid mỗi ngày trong thời gian khá dài. Việc sử dụng biện pháp nay với liều chia nhỏ nên Giảm, chỉ sử dụng cho chỉ định khẩn cấp nhất. tác dụng này có khả năng tránh được hoặc Giảm thiểu khi dùng liệu pháp corticosteroid cách ngày. 

Trẻ sơ sinh và trẻ em được điều trị lâu dài bằng corticosteroid đặc biệt có nguy cơ tăng áp lực nội sọ. 

Corticosteroid liều cao có thể dẫn đến chứng viêm tụy ở trẻ em. 

dùng ở bệnh nhân cao tuổi 

Các công dụng không mong muốn thường gặp của corticosteroid toàn thân có thể kết hợp với những hệ lụy nghiêm trọng trong tuổi già, đặc biệt bệnh loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali huyết, đái tháo đường, dễ bị nhiễm khuẩn và làm mỏng da. Cần giám sát lâm sàng chặt chẽ để tránh phản ứng đe dọa tính mạng. 

thận trọng về thành phần tá dược có trong thành phẩm thuốc

Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose nhớ đừng nên sử dụng thuốc này.

có khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về tác động của thuốc đến khả năng lái xe và hoạt động máy móc.

Thời kỳ mang thai 

dùng thuốc kéo dài cho phụ nữ có thai có thể dẫn đến hạn chế nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Cần cân nhắc lợi ích có khả năng đạt được so với nguy cơ có khả năng xảy ra cho mẹ và con khi dùng ở phụ nữ có thai.

✅ Mọi người cũng xem : dacodex là thuốc gì

Thời kỳ cho con bú

Thận trong khi sử dụng ở phụ nữ cho con bú.

✅ Mọi người cũng xem : dognefin 50mg là thuốc gì

Tương tác thuốc

Methylprednisolon là cơ chất của enzym cytochrom P450 (CYP) và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4. Nó xúc tác cho quy trình 6β – hydroxyl hóa steroid, giai đoạn thiết yếu trong bước chuyển hóa cho cả corticosteroid nội sinh và tổng hợp. Cũng có rất nhiều chất khác cũng là cơ chất của CYP3A4, một vài chất này tương đương các thuốc khác) làm thay đổi ngay sự chuyển hóa glucocorticoid bằng cách gây ra cảm ứng điều hòa tầng) hoặc ức chế enzym CYP3A4. 

Các chất cảm ứng CYP3A4 (như thuốc kháng sinh, thuốc kháng lao (rifampin, rifabutin), thuốc chống co giật (primidon, phenobarbital, phenytoin)) – những thuốc gây ra cảm ứng CYP3A4 nhìn chung làm tăng độ thanh thải của gan dẫn đến làm Giảm nồng độ các thuốc là cơ chất của CYP3A4. có khả năng cần phải tăng liều methylprednisolon khi dùng cùng các thuốc này để đạt được kết quả điều trị như mong muốn. 

Các chất vừa là cơ chất vừa cảm ứng CYP3A4 (như thuốc chống co giật (carbamazepin)) – trường hợp là chất cảm ứng CYP3A4, xem phần trên “Các chất cảm ứng CYP3A4″. Trường hợp là cơ chất của CYP3A4, độ thanh thải qua gan của Methylprednisolon có thể bị tác động (ức chế hoặc cảm ứng), Vì vậy cần có sự điều chỉnh liều sử dụng tương ứng của methylprednisolon. có khả năng các phản ứng không nhu cầu khi sử dụng riêng mỗi thuốc của một trong hai thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi sử dụng đồng thời.

Các chất ức chế CYP3A4 (như thuốc kháng sinh họ macrolid (troleandomycin), nước bưởi ép, thuốc chọn là kênh calci (miberiadil), thuốc kháng thụ thể histamin h2 (cimetidin), kháng sinh (isoniazid)) – những thuốc ức chế thoạt tính CYP3A4 nhìn chung làm Giảm độ thanh thải của gan và tăng nồng độ của các thuốc là cơ chất của CYP3A4 như methylprednisolon trong huyết tương. Nếu có các chất ức chế CYP3A4, nên chỉnh liều methylprednisolon để tránh bị ngộ độc steroid. ngoài ra, methylprednisolon có thể làm tăng tốc độ acetyl hóa và độ thanh thải isoniazid. 

Các chất vừa là cơ chất vừa ức chế CYP3A4 (như thuốc chống nôn (aprepitant, tosaprepltant), thuốc kháng nấm (itraconazol, ketoconazol), thuốc chẹn kênh calci (diltiazem), thuốc tránh thai dạng uống (ethinylestradiol/norethindron), thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin), thuốc kháng sinh họ macrolid (clarithromycin, erythromycin), thuốc kháng virus (các thuốc ức chế HIV protease)) – trường hợp là chất ức chế CYP3A4, xem phần trên “Các chất ức chế CYP3A4″. Trường hợp là cơ chất của CYP3A4, độ thanh thải qua gan của methylprednisolon có khả năng bị ảnh hưởng ức chế hoặc cảm ứng, Vì vậy cần có sự điều chỉnh liều sử dụng tương ứng của methylprednisolon. có khả năng các phản ứng không mong muốn khi dùng riêng mỗi thuốc của một trong hai thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời.

Sự ức chế chuyển hóa lẫn nhéu xảy ra khi sử dụng cùng lúc ấy cyclosporin và methylprednisolon dẫn đến làm tăng nồng độ của một trong bài thuốc hoặc của cả hai thuốc. do đó, có thể các phản ứng không mong muốn khi sử dụng riêng mỗi thuốc của một trong hai thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi sử dụng đồng thời.

Các thuốc ức chế HIV protease như indinavir, ritonavir có khả năng làm tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương. Các corticosteroid có thể cảm ứng sự chuyển hóa của các thuốc ức chế HIV protease kéo theo làm Giảm nồng độ trong huyết tương.

Các chất là cơ chất của CYP3A4 (như thuốc ức chế miễn dịch (cyclophosphamid, tacrolimus)) – nếu cả các chất là có chất của CYP3A4, quá trình thanh thải qua gan của methylprednisolon có thể bị ảnh hưởng (ức chế hoặc cảm ứng), do đó cần có sự điều chỉnh liều sử dụng tương ứng của methylprednisolon. có thể các phản ứng không nhu cầu khi sử dụng riêng mỗi thuốc của một trong hai thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi sử dụng cùng lúc ấy.

Những thuốc không có hiệu ứng qua trung gian CYP3A4 – các tương tác và tác động khác xảy ra với methylprednisolon được trình bày như sau: 

  • NSAIDs: Tỷ lệ chảy máu và loét dạ dày có khả năng tăng khi sử dụng methylprednisolon cùng với các thuốc NSAID (các thuốc kháng viêm không steroid). 

  • Aspirin: Methylprednisolon có khả năng làm tăng độ thanh thải của aspirin liệu cao, dẫn đến hạn chế nồng độ salicylat huyết thanh. Ngừng đau trị bằng methylprednisolon có thể làm tăng nồng độ huyết thanh, kéo theo tăng nguy cơ ngộ độc salicylat. 

  • Các thuốc kháng cholinergic: Đã có báo cáo về bệnh cơ tim cấp tính khi sử dụng liều cao các corticosteroid với các thuốc kháng cholinergic như các thuốc chẹn thần kinh cơ. Đã có báo cáo về tính đối kháng về tác dụng ức chế thần kinh cơ của pancuronium và vecuronium trên bệnh nhân sử dụng corticosteroid. Tương tác này có khả năng xảy ra với tất cả các chất chẹn thần kinh cơ có tính cạnh tranh.

  • Steroid có thể làm hạn chế tác dụng của thuốc ức chế enzym cholinesterase sử dụng trong điều trị chứng nhược cơ. 

  • Corticosteroid có khả năng làm tăng nồng độ glucose trong máu, cần điều chỉnh liều lượng thuốc trị đái tháo đường. 

  • Chất chống đông đường uống: Hiệu quả của thuốc chống đông máu nhóm coumarin có thể tăng khi sử dụng chung với corticosteroid. Vì vậy, cần theo dõi sát các chỉ số đông máu như thời gian prothrombin (PT) và chỉ số bình thường hóa quốc yế (INR) để tránh chảy máu tự phát.

  • Khi dùng corticosteroid cùng lúc ấy với những loại thuốc làm Giảm kali (như là thuốc lợi tiểu), bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ sự xuất hiện của chống hạ kali huyết. Nguy cơ hạ kali huyết cũng tăng khi dùng cùng lúc ấy corticosteroid với amphotericin B, các xanthen hoặc thuốc chủ vận beta 2. 

  • Ức chế trên thận gây ra do aminoglutethinid có khả năng làm trầm trọng thêm những thay đổi về nội tiết sinh ra từ liệu pháp glucocorticoid kéo dài.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *