Thuốc Methylprednisolone: Glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon


Tên thường gọi: Methylprednisolone

Tên gọi khác:

Methylprednisolon Methylprednisolonum
Metilprednisolona

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Methylprednisolon

Loại thuốc

Thuốc glucocorticoid tổng hợp.

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc tiêm methylprednisolon acetat: 20 mg/ml, 40 mg/ml, 80 mg/ml.

Thuốc tiêm methylprednisolon natri succinat: 40 mg, 125 mg, 500 mg, 1000 mg, 2000 mg.

Viên nén methylprednisolon: 2 mg, 4 mg, 8 mg, 16 mg, 24 mg, 32 mg.

Dịch treo để thụt: Methylprednisolon 40 mg/chai.

Methylprednisolon chủ yếu được dùng làm thuốc chống viêm hoặc ức chế miễn dịch để điều trị một số bệnh bao gồm nguyên nhân do huyết học, dị ứng, viêm, ung thư và tự miễn như sau:

  • Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ), sốt thấp khớp với viêm tim nặng, viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau đa cơ thấp khớp.
  • Bệnh da liễu do Pemphigus vulgaris.
  • Hen phế quản.
  • Thiếu máu tan huyết (tự miễn).
  • Bệnh bạch cầu (cấp tính và bạch huyết), ung thư hạch ác tính.
  • Bệnh Crohn.
  • Viêm màng não do lao (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp).
  • Dự phòng và điều trị thải ghép.

Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

Quá mẫn với methylprednisolon.

Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

Đang dùng vắc xin phép virus sống.

Người lớn

Ban đầu uống 2 – 60 mg/ngày, phụ thuộc vào bệnh, thường chia làm 4 lần.

Bệnh dị ứng (viêm da tiếp xúc): 24 mg (6 viên) ngày đầu, Giảm dần hàng ngày 4 mg cho tới 21 viên (trong 6 ngày).

Người lớn và thiếu niên có ít nhất 2 đợt hen nặng/năm: 40 – 60 mg/ngày uống một lần hoặc chia làm 2 lần. Một liệu trình corticosteroid uống ngắn (3 – 10 ngày) có khả năng tiếp tục cho tới khi người bệnh đạt lưu lượng đỉnh thở ra (PEF) ≥80% PEF lớn nhất của người bệnh và cho tới khi hết các triệu chứng.

Methylprednisolon acetat:

có thể tiêm bắp, tiêm trong khớp, trong tổn thương, trong bao hoạt dịch hoặc trong mô mềm khi cần có tác dụng ngay và ngắn. Không được tiêm trong ống tủy.

Liều thông thường: 10 – 80 mg. Nếu dùng để thay thế tạm thời liệu pháp uống, liều methylprednisolon acetat phải bằng tổng liều hàng ngày của methylprednisolon và tiêm bắp ngày 1 lần. Nếu muốn có tác dụng kéo dài có khả năng tiêm methylprednisolon acetat với liều bằng 7 lần liều uống hằng ngày của methylprednisolon và tiêm bắp 1 lần/tuần.

Điều trị duy trì viêm khớp dạng thấp: 40 – 120 mg tiêm bắp 1 lần/tuần.

Hội chứng tuyến thượng thận sinh dục bẩm sinh: 40 mg methylprednisolon acetat tiêm bắp cách 2 tuần một lần.

Viêm trong khớp, tổn thương mô mềm: Trước khi tiêm, tiêm procain hydroclorid 1% vào mô xung quanh khớp. Khớp lớn (đầu gối): 20 – 80 mg methylprednisolon acetat, khớp nhỏ: 4 – 10 mg. Bao hoạt dịch, hạch, mô mềm: 4 – 30 mg. Hấp thu thuốc trong khớp rất chậm và tiếp tục khoảng 7 ngày. Tiêm có khả năng lặp lại cách 1 – 5 tuần, phụ thuộc vào phục vụ của người bệnh.

Bệnh dị ứng (hen phế quản, viêm mũi theo mùa): 80 – 120 mg tiêm bắp ở người lớn;

Methylprednisolon natri succinat:

Tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, nếu tiêm tĩnh mạch cần tiêm trong ít nhất 1 phút. Truyền tĩnh mạch phải pha loãng thêm với dextrose 5%, natri clorid 0,9% hoặc dung dịch phù hợp.

Sốc đe dọa tính mạng: Liều lớn tĩnh mạch: 30 mg/kg ban đầu và lặp lại cách 4 – 6 giờ/lần nếu cần hoặc ban đầu 100 – 250 mg và lặp lại sau 2 – 6 giờ nếu cần. Tiêm tĩnh mạch trực tiếp trong vòng 3 – 15 phút. Một cách khác, sau liều ban đầu tiêm trực tiếp tĩnh mạch, liều thêm 30 mg có khả năng truyền tĩnh mạch liên tục cách 12 giờ/lần trong 24 – 48 giờ. Chỉ tiếp tục liều cao cho tới khi bệnh ổn định và thường không được quá 48 – 72 giờ.

✅ Mọi người cũng xem : martaz 20mg là thuốc gì

Trẻ em

Hen: Ở trẻ nhỏ hơn 4 tuổi (trên 3 đợt hen nặng/năm) và trẻ 5 – 11 tuổi bị hen có ít nhất 2 đợt bệnh nặng/năm sử dụng liều 1 – 2 mg/kg/ngày (tối đa 60 mg/ngày). có thể thêm vào liệu pháp đang dùng điều trị hen.

Bệnh dị ứng (hen phế quản, viêm mũi theo mùa): 1 – 2 mg/kg tiêm bắp ban đầu ở trẻ em. Một liều đơn tiêm bắp methylprednisolon acetat 7,5 mg/kg sử dụng cho trẻ nhỏ hơn 4 tuổi hoặc 240 mg sử dụng cho trẻ lớn hơn 5 tuổi bị hen kiểm soát kém, không uống được do nôn.

✅ Mọi người cũng xem : chymodk là thuốc gì

Thường gặp

thiếu ngủ, thần kinh dễ bị kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông.

Đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, glôcôm, chảy máu cam.

Ít gặp

Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi ngay tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.

Phù, tăng huyết áp.

Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.

Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – trên thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, Giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.

Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.

Phản ứng quá mẫn.

✅ Mọi người cũng xem : farzincol là thuốc gì

Hiếm gặp

Nhìn mờ.

✅ Mọi người cũng xem : noklot 75mg là thuốc gì

Không xác định tần suất

Nhiễm khuẩn cơ hội; tái phát bệnh lao không hoạt động, viêm phúc mạc

Phản ứng phản vệ

Loạn nhịp tim, suy tim sung huyết , viêm tắc tĩnh mạch

Gan to, tăng men gan, viêm gan nhiễm độc

Đứt gân, đặc biệt là gân Achilles, hoại tử xương

Tăng bạch cầu,nhiễm trùng cơ hội, mù lòa

Trầm cảm, hưng phấn, thiếu ngủ.

✅ Mọi người cũng xem : ginkgo là thuốc gì

Lưu ý chung

dùng cẩn trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn. Suy gan, suy thận, glôcôm, bệnh tuyến giáp, đục thủy tinh thể. Do nguy cơ có ADR, phải sử dụng thận trọng methylprednisolon toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có khả năng được.

Suy tuyến trên thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian khá dài điều trị hoặc khi có stress.

Khi dùng liều cao, có khả năng ảnh hưởng đến công dụng của tiêm chủng vắc xin.

Trẻ em có khả năng nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi.

Lưu ý với phụ nữ có thai

dùng kéo dài methylprednisolon toàn thân cho người mẹ có khả năng kéo theo Giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng methylprednisolon ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có khả năng xảy ra với mẹ và con

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Thuốc vào được sữa mẹ nên sử dụng thuốc rất cẩn thận

Lưu ý khi lái xe và hoạt động máy móc

Ảnh hưởng của corticosteroid lên có khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc chưa được đánh giá một cách hệ thống. có thể có các tác dụng không nhu cầu như hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác và mệt mỏi sau khi điều trị bằng corticosteroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc hoạt động máy móc.

Quá liều Methylprednisolone và xử trí

Quá liều và độc tính

Triệu chứng: Biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), và loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài hạn.

Cách xử lý khi quá liều

Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết liệt đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc sử dụng glucocorticoid.

Quên liều và xử trí

Nếu quên sử dụng một liều thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.

Không sử dụng gấp đôi liều đã quy định.

Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon. Thuốc chủ yếu được sử dụng để chống viêm, hoặc ức chế miễn dịch. Do methyl hóa prednisolon, thuốc methylprednisolon chỉ có công dụng mineralocorticoid tối thiểu (chuyển hóa muối rất ít), không phù hợp để điều trị đơn độc suy tuyến thượng thận.

công dụng chống viêm là do methylprednisolon làm Giảm sản xuất, phóng ra và hoạt tính của các chất trung gian gây viêm (như histamin, prostaglandin, leucotrien…). Methylprednisolon ức chế các bạch cầu đến bám dính vào các thành mạch bị tổn thương và di trú ở các vùng bị tổn thương, làm Giảm tính thấm ở vùng đó, công dụng này làm Giảm thoát mạch, sưng, phù, đau.

Đặc tính ức chế miễn dịch làm hạn chế đáp ứng đối với các phản ứng chậm và tức thì (typ III và typ IV). Điều này là do ức chế công dụng độc của phức hợp kháng nguyên – kháng thể gây ra viêm mạch dị ứng ở da. Bằng ức chế tác dụng của lymphokin, tế bào đích và đại thực bào, corticosteroid đã làm Giảm các phản ứng viêm da tiếp xúc do dị ứng. ngoài ra, corticosteroid còn ngăn cản các lympho bào T và các đại thực bào nhạy cảm tới các tế bào đích. công dụng chống tế bào tăng sinh làm Giảm mô tăng sản đặc trưng của bệnh vảy nến

Hấp thu

Sinh khả dụng xấp xỉ 80%. công dụng tối đa 1 – 2 giờ sau khi uống thuốc, 4 – 8 ngày sau khi tiêm bắp, 1 tuần sau tiêm trong khớp. Dạng muối succinat có độ tan lớn nên có công dụng nhénh khi tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch. Thời gian công dụng phụ thuộc đường dùng: 30 – 36 giờ với đường uống, 1 – 4 tuần với tiêm bắp, 1 – 5 tuần đối với tiêm trong khớp. Dạng muối acetat có độ tan thấp nên có tác dụng kéo dài khi tiêm bắp, béo phì.

✅ Mọi người cũng xem : telfor 120 là thuốc gì

Phân bố

thể tích phân bố: 0,7 – 1,5 lít/kg.

✅ Mọi người cũng xem : celecoxib 200mg là thuốc gì

Chuyển hóa và thải trừ

Methylprednisolon được chuyển hóa trong gan, giống như chuyển hóa của hydrocortison, và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 3 giờ.

✅ Mọi người cũng xem : klamentin là thuốc gì

Tương tác với các thuốc khác

Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 3A, Vì vậy thuốc này ảnh hưởng đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

Phenytoin, phenobarbital, rifampin và các thuốc lợi tiểu Giảm kali huyết có khả năng làm hạn chế hiệu lực của methylprednisolon.

Methylprednisolon có khả năng gây ra tăng glucose huyết, do đó cần sử dụng liều insulin cao hơn.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng vận hành của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các công dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Hiển thị

10 kết quả

10 kết quả 20 kết quả 30 kết quả

Thuốc Tương tác
Ciclosporin Nồng độ trong huyết thanh của Methylprednisolone có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Cyclosporine.
Capromab pendetide Methylprednisolone có khả năng làm hạn chế hiệu quả của Capromab pendetide như một nguyên nhân chẩn đoán.
Insulin Human Hiệu quả điều trị của Insulin ở người có khả năng được hạn chế khi dùng kết hợp với Methylprednisolone.
Insulin Lispro Hiệu quả điều trị của insulin lispro có thể hạn chế khi dùng kết hợp với Methylprednisolone.
Insulin Glargine Hiệu quả điều trị của Insulin glargine có thể hạn chế khi dùng kết hợp với Methylprednisolone.
Insulin Pork Hiệu quả điều trị của Insulin thịt lợn có thể được Giảm khi sử dụng kết hợp với Methylprednisolone.
Troglitazone Hiệu quả điều trị của troglitazone có khả năng Giảm khi dùng kết hợp với Methylprednisolone.
Glimepiride Hiệu quả điều trị của Glimepiride có khả năng Giảm khi sử dụng kết hợp với Methylprednisolone.
Sulfisoxazole Hiệu quả điều trị của sulfisoxazole có khả năng Giảm khi dùng kết hợp với Methylprednisolone.
Disopyramide Hiệu quả điều trị của disopyramide có thể Giảm khi dùng kết hợp với Methylprednisolone.

Kết quả 0 – 10 trong 1505 kết quả

  • 1
  • 2
  • 3
  • 151
  1. Dược thư quốc gia Việt Nam 2015

  2. Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1087/

  3. Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/methylprednisolone.html

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc dùng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến trên thận
  • Suy vỏ trên thận
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản trên thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Hội chứng Cushing
  • Viêm da
  • Dị ứng thuốc
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh Giảm hồng cầu
  • Tăng calci huyết
  • Ban xuất huyết Giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Phản ứng viêm
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Hội chứng Loeffler
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh u hạt
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • hạn chế tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
  • Thuốc tomethrol 4mg trường thọ điều trị viêm đường hô hấp dị ứng (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc methylprednisolon khapharco điều trị viêm khớp dạng thấp (10 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc tomethrol 16mg trường thọ điều trị viêm đường hô hấp dị ứng (30 viên)
  • Thuốc methylprednisolon 16 khapharco điều trị viêm khớp dạng thấp (10 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc tiêm depo medrol 40mg pfizer chống viêm, ức chế miễn dịch (1 lọ x 1ml)
  • Thuốc menison 4mg pymepharco điều trị các bệnh viêm, dị ứng (30 viên)
  • Thuốc medrol 4mg pfizer điều trị rối loạn nội tiết, bệnh về da hoặc mắt (3 vỉ x 10 viên)
  • Bột pha tiêm solu-medrol 40mg pfizer chống viêm, ức chế miễn dịch (1 lọ)
  • Thuốc menison 16mg pymepharco hạn chế viêm, Giảm đau, chống dị ứng (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc methylprednisolone blue 4mg khapharco điều trị rối loạn nội tiết tố (100 viên)
  • Thuốc stadsone 16 stella kháng viêm, ức chế miễn dịch (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc medexa 16mg dexa điều trị hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn (5 vỉ x 6 viên)
  • Thuốc gomes 16mg davipharm chống viêm loét đại tràng, hen phế quản (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc kidsolon 4mg us pharma trị viêm xương khớp, hen phế quản (50 viên)
  • Thuốc medlon 4mg dhg chống viêm, Giảm miễn dịch, điều trị ung thư (10 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc methylprednisolone nic kháng viêm, ức chế miễn dịch (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc medexa 4mg dexa điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ (100 viên)
  • Thuốc thylmedi 16mg mediplantex điều trị viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc metilone 16mg davipharm điều trị viêm khớp dạng thấp, dị ứng (28 viên)
  • Thuốc methylprednisolone mkp 16mg mekophar hạn chế đau, chống viêm (100 viên)
  • Thuốc thylmedi 4mg mediplantex kháng viêm, chống dị ứng (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc metipred 16mg chung gei kháng viêm và ức chế miễn dịch (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc metsocort 4mg roussel iều trị viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc stadasone 16 chống viêm hoặc ức chế miễn dịch (30 viên)
  • Thuốc predsantyl 4mg hasan kháng viêm và miễn dịch (10 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc domenol 16mg domesco giúp kháng viêm, hạn chế đau (30 viên)
  • Thuốc domenol 4mg domesco điều trị viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc metpredni 16 a.t điều trị viêm khớp dạng thấp, ung thư (10 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc bột tiêm solu-medrol 500mg điều trị rối loạn nội tiết (1 lọ bột x 1 lọ dung môi)
  • Thuốc soli-medon 40mg bidiphar dùng chống viêm, Giảm miễn dịch (40mg x 1ml)
  • Thuốc solu-medrol 125mg pfizer hỗ trợ điều trị ung thư giai đoạn cuối (25 chai)
  • Thuốc medlon 16mg dhg chống viêm, hạn chế miễn dịch (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc agimetpred 4mg agimexpharm chống viêm, tăng cường miễn dịch (3 vỉ x 10 viên)
  • Thuốc medsolu 4mg quapharco chống viêm, ức chế miễn dịch của glucocorticoid (30 viên)
Xem tất cả



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *