Metronidazol là thuốc gì? Công dụng & Liều dùng • Hello Bacsi


Tên gốc: Metronidazol

Phân nhóm: Thuốc kháng sinh nitroimidazole group

tác dụng

tác dụng của thuốc metronidazol là gì?

Metronidazol là thuốc gì? Metronidazol là một loại thuốc kháng sinh được dùng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng. Chúng vận hành bằng cách ngăn ngừa sự tăng trưởng của vi khuẩn.

Kháng sinh này có khả năng được dùng để điều trị các tình trạng nhiễm trùng hoặc ký sinh trùng ở dạ dày, đường tiêu hóa, da, khớp, đường hô hấp… tuy nhiên, thuốc không có hiệu quả đối với nhiễm virus (ví dụ như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc dùng không cần thiết hoặc dùng quá mức bất kỳ kháng sinh nào có thể kéo theo lờn thuốc, từ đó Giảm hiệu quả điều trị.

Metronidazol cũng có thể được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để trị viêm loét dạ dày/ ruột do H.pylori gây ra.

✅ Mọi người cũng xem : telfast hd là thuốc gì

Liều sử dụng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.

Thuốc metronidazol có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc metronidazol có các dạng và hàm lượng:

  • Viên nén sử dụng đường uống với hàm lượng 250mg, 500mg.
  • Thuốc tiêm 500mg/100ml.
  • Kem bôi ngoài da.

kem bôi metronidazol

Liều dùng thuốc metronidazol cho người lớn như thế nào?

Dưới đây là liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị:

  • Nhiễm khuẩn kỵ khí nghiêm trọng: Đối với dạng thuốc tiêm tĩnh mạch, bạn dùng liều 15mg/kg. Đối với dạng thuốc uống, bạn dùng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.
  • Nhiễm lỵ amib – amib đường ruột cấp tính: Bạn có thể sử dụng 750mg uống 3 lần một ngày, kéo dài 5-10 ngày. Đối với trường hợp bệnh áp xe gan do amib, sử dụng 500-750mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.
  • Viêm đại tràng kết mạc giả: dùng thuốc metronidazol 500mg uống 3 lần một ngày. Đối với tình trạng bệnh nghiêm trọng và biến chứng phức tạp, dùng metronidazol 500mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
  • Dự phòng nhiễm trùng khi phẫu thuật: Liều ban đầu trước phẫu thuật, bạn sử dụng 15mg/kg tiêm truyền tĩnh mạch trên 30 – 60 phút và hoàn thành khoảng 1 giờ trước khi phẫu thuật. Sau phẫu thuật, bạn tiếp tục tiêm truyền tĩnh mạch với liều 7,5mg/kg trên 30-60 phút trong 6 và 12 giờ sau liều ban đầu.
  • Nhiễm khuẩn Trichomonas: Đối với pháp đồ 1 ngày: dùng 2g uống liều duy nhất (hoặc 1g hai lần vào cùng một ngày). Đối với phác đồ 7 ngày, bạn uống viên nén metronidazol 250mg, 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tiếp; hoặc uống viên nang metronidazol 375mg, 2 lần hàng ngày trong 7 ngày liên tiếp.
  • Nhiễm Helicobacter pylori: Phác đồ 4 thuốc với bismuth: sử dụng 250mg uống 4 lần một ngày. Phác đồ 3 thuốc với clarithromycin: dùng 500mg uống hai lần một ngày. Thời gian điều trị là 10-14 ngày.
  • Viêm vùng chậu, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm ruột thừa, nhiễm trùng ổ bụng, viêm phúc mạc, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng khớp, viêm xương tủy, viêm phổi, nhiễm trùng da hoặc nhiễm trùng mô mềm: Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15mg/kg. Dạng thuốc uống: sử dụng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.
  • Nhiễm vi khuẩn Vaginosis: Với dạng viên nén phóng thích kéo dài, sử dụng 750mg uống hàng ngày một lần trong 7 ngày liên tiếp.
  • Nhiễm trùng Giardiasis: một vài khuyến cáo liều sử dụng thuốc metronidazol 250mg uống 3 lần/ngày trong 5-7 ngày.
  • Dự phòng các bệnh lây qua đường tình dục: Dùng 2 g uống một liều duy nhất.
  • Viêm niệu đạo Nongonococcal: Trường hợp viêm niệu đạo tái phát hoặc dai dẳng, bạn dùng 2 g uống một liều duy nhất.
  • Nhiễm Balantidium coli: một số khuyến cáo liều dùng 500-750 mg uống làm 3 lần/ngày trong 5 ngày.
  • Nhiễm Dientamoeba fragilis: một vài khuyến cáo liều dùng 500-750 mg uống làm 3 lần/ngày trong 10 ngày.

✅ Mọi người cũng xem : acetylcystein là thuốc gì

Liều sử dụng thuốc metronidazol cho trẻ em như thế nào?

Liều sử dụng thông thường cho trẻ nhiễm trùng do vi khuẩn:

Trẻ sơ sinh:

  • Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng dưới 2kg: cho sử dụng 7,5mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24-48 giờ;
  • Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng trên 2kg: cho dùng 15mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
  • 8-28 ngày tuổi và nặng dưới 2kg: cho dùng 15mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
  • 8-28 ngày tuổi và nặng trên 2kg: cho dùng 15mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

Trẻ 1 tháng tuổi trở lên:

  • dùng 22,5-40 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch 3 lần/ngày;
  • sử dụng 30-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần.

Liều sử dụng thông thường cho trẻ để điều trị:

  • Nhiễm lỵ amib: sử dụng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 10 ngày.
  • Viêm đại tràng kết mạc giả: Trẻ em và thanh thiếu niên: cho dùng 30 mg/kg/ngày uống chia làm 4 lần.
  • Nhiễm Trichomonas: Trẻ em dưới 45 kg với viêm âm đạo trước tuổi dậy thì (nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục), cho sử dụng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 7 ngày.
  • Nhiễm vi khuẩn Vaginosis: Trẻ em dưới 45 kg với viêm âm đạo trước tuổi dậy thì (nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục): cho sử dụng 15 mg/kg/ngày uống chia 2 lần trong 7 ngày. Trẻ vị thành niên: cho sử dụng 500 mg uống hai lần mỗi ngày trong 7 ngày.
  • Nhiễm Giardiasis: một vài chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều sử dụng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần cho 5-7 ngày.
  • Dự phòng nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục: Trẻ dưới 45 kg, cho sử dụng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 7 ngày;
  • Nhiễm Balantidium coli: một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều sử dụng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 5 ngày.
  • Nhiễm Dientamoeba fragilis: một vài chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều sử dụng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 10 ngày.

✅ Mọi người cũng xem : drimy là thuốc gì

Cách dùng

Bạn nên sử dụng thuốc metronidazol như thế nào?

Thuốc này có thể được uống cùng thức ăn, một ly nước đầy hoặc sữa để ngăn chặn bệnh đau dạ dày. Liều lượng này được dựa trên tình trạng sức khỏe và loại nhiễm trùng được điều trị.

Kháng sinh hiệu quả nhất khi lượng thuốc trong cơ thể được giữ ở mức ổn định. Vì vậy, bạn cần uống thuốc ở những thời điểm cách đều nhau. Đồng thời, bạn nên uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý ngưng thuốc ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể tạo cơ hội cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, từ đó kéo theo nhiễm trùng tái phát. Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tiến triển hoặc xấu đi.

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Triệu chứng quá liều có khả năng bao gồm buồn nôn, nôn, chóng mặt, mất thăng bằng, tê, ngứa ran hoặc co giật.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không sử dụng gấp đôi liều đã quy định.

tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp các công dụng phụ nào khi dùng thuốc metronidazol?

tình trạng nghẹt mũi

Đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào như phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, họng hoặc nếu bạn cảm thấy đau nhức dữ dội và rát khi bôi metronidazol.

tác dụng phụ ít nghiêm trọng có khả năng bao gồm:

  • Rát nhẹ hay đau nhức khi dùng thuốc
  • Tê hoặc cảm giác ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn
  • Ho, ngạt mũi, đau họng, triệu chứng cảm lạnh
  • Ngứa âm đạo
  • Đau đầu, đau mắt
  • Khô, có vảy hoặc ngứa da
  • Các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, chán ăn hoặc có vị kim loại trong miệng
  • Loạng choạng, co giật, thay đổi ngay tâm trạng.

Không phải ai cũng gặp các công dụng phụ như trên. có khả năng xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

thận trọng trước khi sử dụng

✅ Mọi người cũng xem : mydocalm là thuốc gì

Trước khi sử dụng thuốc metronidazol bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng metronidazol, bạn nên thông báo với bác sĩ và dược sĩ:

  • Nếu bạn bị dị ứng với metronidazol hoặc bất kỳ loại thuốc nào
  • Về các loại thuốc bạn đang dùng, cả kê toa và không kê toa, đặc biệt là thuốc chống đông như warfarin, astemizol, disulfiram, lithium, phenobarbital, phenytoin và các vitamin
  • Nếu bạn đang hoặc đã từng bị bệnh về máu, thận, gan hoặc bệnh Crohn.
  • Nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Trong trường hợp có thai trong khi sử dụng metronidazol, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Bạn nhớ đừng nên uống rượu khi dùng thuốc này. Rượu có thể gây ra ra đau bụng, nôn mửa, nhức đầu, đổ mồ hôi và đỏ mặt.
  • Tránh những tiếp xúc không rất cần thiết hoặc kéo dài với ánh nắng vì metronidazol có thể khiến da của bạn nhạy cảm với tác nhân này. Bạn nên mặc quần áo bảo vệ, đeo kính mát và bôi kem chống nắng.

khám bác sĩ khi phát hiện bản mắc bệnh

Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với imidazole
  • Bệnh động kinh
  • Rối loạn đông máu

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các thống kê để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi sử dụng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

✅ Mọi người cũng xem : lorucet 10 là thuốc gì

Tương tác thuốc

✅ Mọi người cũng xem : meteospasmyl là thuốc gì

Thuốc metronidazol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có khả năng làm thay đổi tác dụng của thuốc hoặc làm tăng công dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang sử dụng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý sử dụng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. một số thuốc có khả năng tương tác với metronidazol:

  • Cimetidine
  • Thuốc chống động kinh như phenytoin hoặc phenobarbital
  • Thuốc chống đông như warfarin
  • Lithium
  • Disulfiram
  • Các danh mục chứa cồn hoặc propylene glycol

Chữa bệnh tuyến giáp bằng thuốc

Thức ăn và bia rượu có tương tác với thuốc metronidazol không?

Hãy tham khảo ý kiến bac sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng thể trạng nào ảnh hưởng đến thuốc metronidazol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể gây ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh về máu tủy xương
  • Bệnh não (ví dụ, viêm màng não vô khuẩn, bệnh não)
  • hạn chế bạch cầu
  • Bệnh về mắt
  • Tưa miệng (nhiễm Candida)
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên (bệnh thần kinh đau, tê ngứa ran), có tiền sử
  • Động kinh
  • Nhiễm nấm men âm đạo (nhiễm Candida) – sử dụng một cách thận trọng vì có thể khiến bệnh tồi nặng hơn
  • Bệnh thận giai đoạn cuối
  • Bệnh gan, nặng: Cần dùng metronidazol một cách thận trọng vì công dụng của thuốc có khả năng bị thay đổi ngay do quá trình thải trừ thuốc chậm lại.

Bảo quản

✅ Mọi người cũng xem : menison 16 là thuốc gì

Bạn nên bảo quản thuốc metronidazol như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhéu. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn nhớ đừng nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay do đó, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể dùng. Bạn có khả năng tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

health-tool-icon

sử dụng công cụ này để kiểm tra chỉ số khối cơ thể (BMI) để biết bạn có đang ở mức cân nặng hợp lý hay không. Bạn cũng có thể kiểm tra chỉ số BMI của trẻ tại đây.

image
image

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *