Thuốc Mypara 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ – nhathuocnamviet.vn


Thuốc Mypara 500: sử dụng & lưu ý, hướng dẫn dùng, phụ tác dụng – Medplus.vn

Trang chủ Thuốc từ A-Z OTC – Thuốc không kê đơn

Thuốc Mypara 500 là gì? Thông tin hướng dẫn dùng thuốc Mypara 500 gồm đối tượng, cách sử dụng, chỉ định, chống chỉ định, cảnh báo, giá bán và nơi bán

Thuốc Mypara 500 là thuốc OTC được sử dụng để điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

Thuốc được đăng ký dưới tên Mypara 500.

Thuốc Mypara 500 được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim.

bắt buộc tư vấnGói Bảo hiểm sức khoẻBảo Việt An Gia

Loại bảo hiểm *Nội trú và Ngoại trúNội trú Ngoại trú và nhé khoaHọ và tên *Điện thoại *Email

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên; chai 200 viên; chai 500 viên.

Thuốc Mypara 500 là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Thuốc Mypara 500 có số đăng ký: VD-21006-14.

Thuốc Mypara 500 có hạn dùng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc Mypara 500 được sản xuất ở: Doanh nghiệp cổ phần SPM

Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam.

Mỗi viên nén dài bao phim có chứa:

Paracetamol…………………………….500 mgTá dược vđ cho 1 viên nén dài bao phim: (Natri starch glycolat, Kollidon 30, Glycerin BP, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC 615, PEG 6000, Ethanol 96°, Nước tinh khiết).

Thuốc Mypara 500 là thuốc OTC được sử dụng để điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

Thuốc Mypara 500 được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Bệnh nhân có chỉ định của bác sĩ hoặc có nhu cầu.

  • Để hạn chế đau hoặc hạ sốt: Cách mỗi 4 – 6 giờ uống một lần.+ Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/ lần; không quá 4 gam/ 24 giờ.+ Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 1/2 – 1 viên/ lần; trong vòng 4 lần/ 24 giờ.
  • Thời gian sử dụng: Không dùng paracetamol quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em khi tự ý điều trị Giảm đau hoặc hạ sốt.
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
  • Người bệnh quá mẫn cảm với Paracetamol.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có khả năng kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với Paracetamol và những thuốc có liên quan.
  • Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Paracetamol đã gây ra Giảm Giảm tiểu cầu và hạn chế toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Da: Ban.
  • Da dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (Giảm bạch cầu trung tính, Giảm toàn thể huyết cầu, hạn chế bạch cầu), thiếu máu.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Thông báo cho bác sĩ những công dụng không nhu cầu gặp phải khi sử dụng thuốc.

  • Nhiễm độc Paracetamol có khả năng do sử dụng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (ví dụ, 7,5 – 10 g hàng ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là công dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây ra tử vong.
  • Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra không quá 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn xuất p – aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống Paracetamol.
  • Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có khả năng là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhénh, nông; mạch nhénh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Trụy mạch do Giảm oxy huyết tương đối và do công dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu hạn chế mạch thường xuyên. Cơn co giật ngẹt thở gây tử vong có khả năng xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
  • Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ đợi kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất không quá 4 giờ sau khi uống.
  • Liệu pháp giải độc chính là sử dụng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N – acetylcystein có công dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Điều trị với N – actylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống không quá 1 giờ sau khi pha. Cho uống N -acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhéu 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm Paracetamol trong huyết tương cho thấy rằng nguy cơ độc hại gan thấp.
  • công dụng không mong muốn của N – acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không bắt buộc phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ. Nếu không có N – acetylcystein, có thể dùng methionin. ngoài ra có khả năng sử dụng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có thể làm Giảm hấp thụ Paracetamol.

Thông báo ngay cho bác sỹ những công dụng không nhu cầu gặp phải khi dùng thuốc quá liều.

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Mypara 500 đang được cập nhật.

Thông tin về biểu hiện sau khi sử dụng thuốc Mypara 500 đang được cập nhật.

Nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nên tìm mua thuốc Mypara 500 tại Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo thể trạng bản thân.

Giá danh mục thường xuyên thay đổi ngay và có khả năng không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên lạc hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

  • Paracetamol (Acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc hạn chế đau – hạ sốt hữu hiệu có khả năng thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.
  • Với liều ngang nhéu tính theo gam, Paracetamol có tác dụng hạn chế đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
  • Paracetamol làm Giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm hạn chế thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
  • Paracetamol, với liều điều trị, ít ảnh hưởng đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi ngay cân bằng acid – base, không gây ra kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì Paracetamol không công dụng lên cyclooxygenase/protaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có công dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
  • Khi dùng quá liều Paracetamol, một chất chuyển hóa là N – acetyl – benzoquinonimin gây ra độc nặng cho gan. Liều bình thường, Paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây ra chết người, những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng Paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây. ngoài ra thường xuyên người trong đó có cả thầy thuốc, dường như không biết công dụng chống viêm kém của Paracetamol.

Hấp thu:

  • Paracetamol được hấp thu nhénh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị.+ Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Thải trừ:

  • Thời gian bán thải của huyết tương của Paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có khả năng kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có tổn thương gan.
  • Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thêm một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít có khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.
  • Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm: phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. hạn chế tiểu cầu, Giảm bạch cầu, và Giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc dùng những chất p — aminophenol, đặc biệt khi sử dụng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết Giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng Paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh sử dụng Paracetamol.
  • Phải sử dụng Paracetamol cẩn trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có khả năng không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
  • Uống thường xuyên rượu có thể làm tăng độc tính với gan của Paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
  • Không được sử dụng Paracetamol để tự điều trị Giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có khả năng là dấu hiệu cuả một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.
  • Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. công dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng nên Paracetamol được ưa sử dụng hơn Salicylat khi cần Giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang sử dụng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
  • Cần phải chú ý đến có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh sử dụng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ sốt.
  • Uống rượu quá thường xuyên và dài ngày có khả năng làm tăng nguy cơ Paracetamol gây ra độc cho gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây ra cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan. mặt khác, dùng cùng lúc ấy isoniazid với Paracetamol cũng có khả năng kéo theo tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ Paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều Paracetamol lớn hơn liều khuyên sử dụng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần hạn chế liều ở người bệnh sử dụng đồng thời liều điều trị Paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy người bệnh phải Giảm tự sử dụng Paracetamol khi đang sử dụng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
  • Chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol sử dụng khi thai nghén. Vì vậy, chỉ nên sử dụng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
  • thống kê ở người mẹ sử dụng Paracetamol sau khi đẻ cho con bú không thấy không có tác dụng không nhu cầu ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Thuốc không gây ra ảnh hưởng khi lái xe và hoạt động máy móc.

Mypara 500

Drugbank

Tags: tác dụng thuốc Mypara 500Thuốcthuốc Giảm đau hạ sốtthuốc Mypara 500

Previous Post

✅ Mọi người cũng xem : folihem là thuốc gì

Thuốc Norameg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn dùng, tác dụng phụ

Next Post

Top 5 địa chỉ khám hậu môn uy tín quận 3

Related Posts

Top 8 bài viết về thuốc Clarithromycin hay nhất năm 2022

✅ Mọi người cũng xem : optibac là thuốc gì

Top 8 bài viết về thuốc Clarithromycin hay nhất năm 2022

26 Tháng Chín, 2022

Tổng hợp 8 bài viết về thuốc Cefdinir hiệu quả nhất năm 2022

Tổng hợp 8 bài viết về thuốc Cefdinir hiệu quả nhất năm 2022

26 Tháng Chín, 2022

✅ Mọi người cũng xem : ferrovit là thuốc gì

Top 8 bài viết về thuốc Methylprednisolon hay nhất năm 2022

26 Tháng Chín, 2022

✅ Mọi người cũng xem : betaserc 16 là thuốc gì

Top 8 bài viết về thuốc Enalapril hiệu quả nhất năm 2022

26 Tháng Chín, 2022

✅ Mọi người cũng xem : lodextrin là thuốc gì

Top 8 bài viết về thuốc Clopidogrel hiệu quả nhất năm 2022

26 Tháng Chín, 2022

Danh sách 8 bài viết về thuốc Simvastatin hay nhất năm 2022

26 Tháng Chín, 2022




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *