Thuốc My Para 500mg SPM giúp giảm đau hạ sốt, đau nhức (10 vỉ x 10 viên)


My Para 500 hạn chế đau nhénh các chứng bệnh, đau và khó chịu như đầu, đau tai, đau răng, đau do cảm ơn.

Thành phần

Hàm lượng

Acetaminophen

500 mg

Chỉ định

Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

✅ Mọi người cũng xem : pymepharco là thuốc gì

Dược lực học

Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc Giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.

Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng Giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm hạn chế thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm hạn chế thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol, với liều điều trị, ít ảnh hưởng đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây ra kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng lên cyclooxygenase/protaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có công dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Khi sử dụng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là N – acetyl – benzoquinonimin gây ra độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có thường xuyên tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10g) làm thương tổn gan gây ra chết người, những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây. mặt khác thường xuyên người trong đó có cả thầy thuốc, dường như không biết tác dụng chống viêm kém của paracetamol.

Dược động học

Hấp thu

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt không quá 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều đặn trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Thải trừ

Thời gian bán thải của huyết tương của paracetamol là 1.25 – 3 giờ, có khả năng kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có tổn thương gan.

Sau liều điều trị, có khả năng tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thêm một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên 2N1ee acetyl benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính.

tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan, trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có khả năng dẫn đến hoại tử gan.

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Cách sử dụng

dùng đường uống.

✅ Mọi người cũng xem : glucosamin 500mg là thuốc gì

Liều sử dụng

Để Giảm đau hoặc hạ sốt: Cách mỗi 4 – 6 giờ uống một lần.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần; không quá 4 lần/24 giờ.

  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 1/2 – 1 viên/lần; trong vòng 4 lần/24 giờ.

Thời gian sử dụng: Không sử dụng paracetamol quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em khi tự ý điều trị hạn chế đau hoặc hạ sốt. 

Làm gì khi quá liều?

Biểu hiện

Nhiễm độc paracetamol có khả năng do sử dụng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là công dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn xuất p – aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có khả năng có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhénh, yếu, không đều, huyết áp thấp; và suy tuần hoàn.

Trụy mạch do Giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu Giảm mạch thường xuyên.

Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ nét không quá 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có khả năng tăng thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài.

có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng, trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa.

Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau thường xuyên tuần hoặc thường xuyên tháng.

Điều trị

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhénh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ đợi kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực.

Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất không quá 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ ảnh hưởng một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N – acetylcystein có công dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol.

Điều trị với N – actylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha.

Cho uống N – acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhéu 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy rằng nguy cơ độc hại gan thấp.

công dụng không nhu cầu của N – acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không bắt buộc phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, cả chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.

Nếu không có N – acetylcystein, có khả năng dùng methionin. mặt khác có khả năng dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có thể làm hạn chế hấp thụ paracetamol.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không nhu cầu gặp phải khi sử dụng thuốc quá liều.

✅ Mọi người cũng xem : verospiron 25mg là thuốc gì

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi tệ hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol là những thuốc có liên quan.

Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây ra Giảm bạch cầu trung tính, hạn chế tiểu cầu và Giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Ban.

  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.

  • Huyết học: Loạn tạo máu (Giảm bạch cầu trung tính, hạn chế toàn thể huyết cầu, Giảm bạch cầu), thiếu máu.

  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Thông báo cho bác sĩ biết những công dụng không nhu cầu gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nếu xảy ra những công dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng sử dụng paracetamol. Về điều trị, xin phép đọc phần: “Quá liều và xử trí”.

✅ Mọi người cũng xem : atussin là thuốc gì

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong những trường hợp sau: 

  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.

  • Người bệnh quá mẫn cảm với paracetamol.

  • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

thận trọng khi dùng thuốc

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay, những phản ứng mẫn cảm khác gồm: Phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có khả năng ít khi xảy ra. hạn chế tiểu cầu, hạn chế bạch cầu, và Giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc dùng những chất p – aminophenol, đặc biệt khi sử dụng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết hạn chế tiểu cầu đã xảy ra khi sử dụng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.

Phải dùng paracetamol cẩn trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

Uống thường xuyên rượu có thể làm tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc Giảm uống rượu.

Không được dùng paracetamol để tự điều trị Giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau thường xuyên và kéo dài như vậy có khả năng là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.

Không sử dụng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy là có dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhénh chóng.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven – Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không gây ảnh hưởng vận hành vận hành máy móc, tàu xe.

✅ Mọi người cũng xem : pharmaceutical là thuốc gì

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Người có thai

Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol sử dụng khi thai nghén. Vì vậy, chỉ nên sử dụng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.

Người cho con bú

thống kê ở người mẹ sử dụng paracetamol sau khi đẻ cho con bú không thấy có tác dụng không nhu cầu ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ công dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng nên paracetamol được ưa sử dụng hơn salicylat khi cần hạn chế đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang sử dụng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến có khả năng gây ra hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh sử dụng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ sốt.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có khả năng làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan. ngoài ra, dùng cùng lúc ấy isoniazid với paracetamol cũng có thể kéo theo tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây ra độc tính gan gia tăng một cách đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên sử dụng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần hạn chế liều ở người bệnh sử dụng cùng lúc ấy liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy người bệnh phải Giảm tự dùng paracetamol khi đang sử dụng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Bảo quản thuốc ở dưới 30°C, để nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, phòng chống ẩm.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đóng gói:

  • Vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.

  • Chai 100 viên, hoặc chai 200 viên hoặc chai 500 viên.

Drugbank.vn

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *