Thuốc Omeraz 20mg Boston điều trị viêm loét, trào ngược dạ dày (20 viên)


Thuốc Omeraz 20 được sản xuất bởi Doanh nghiệp Boston Pharma, Việt Nam, thuốc có thành phần chính là omeprazol. Thuốc Omeraz 20 được chỉ định trong điều trị hoặc dự phòng phát triển dày dặn, tá tràng, kết hợp với các kháng sinh trong điều trị nhiệt độ nhiễm H.pylor.

Điều trị loét dạ dày, tá tràng do NSAID, viêm thực quản trào ngược, triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản và điều trị hội chứng zollinger – ellison.

Thuốc Omeraz 20 được bào chế dưới dạng viên cảm kháng dịch vụ.

Quy cách: Hộp 04 vỉ, 10 vỉ x 07 viên, hộp 05 vỉ, 07 vỉ, 10 vỉ x 04 viên, hộp 1 chai x 28 viên.

Thành phần

Hàm lượng

Omeprazol

20 mg

Chỉ định

Thuốc Omeraz 20 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau

Người lớn

  • Điều trị hoặc dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng.

  • Kết hợp với các kháng sinh trong điều trị loét dạ dày do nhiễm H.pylori.

  • Điều trị hoặc dự phòng loét dạ dày, tá tràng do NSAID.

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược.

  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

  • Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.

Trẻ em

Trẻ em ≥ 2 tuổi và >20kg

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược.

  • Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

Trẻ vị thành niên và trẻ em ≥ 4 tuổi

Kết hợp với các kháng sinh để điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori.

✅ Mọi người cũng xem : ics là thuốc gì

Dược lực học

Omeprazol là một benzimidazol đã gắn các nhóm thế, có cấu trúc và công dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazol.

Trong môi trường acid ở tế bào thành của dạ dày, omeprazol được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính và ức chế enzym H+/K+ATPase (bơm proton), làm hạn chế sự tiết acid dịch vị ở trạng thái nền lẫn trạng thái kích thích.

công dụng lên sự tiết acid của dạ dày

Sau khi uống omeprazol một lần mỗi ngày, thuốc nhanh chóng phát huy công dụng và đạt hiệu quả tối đa sau 4 ngày điều trị. Với liều 20mg, omeprazol có khả năng làm Giảm ít nhất 80% tổng lượng acid tiết ra trong 24 giờ và duy trì được pH dạ dày >3 liên tục trong 17 giờ hàng ngày ở bệnh nhân loét tá tràng.

công dụng ức chế tiết acid có LH với tổng lượng thuốc tiếp xúc với cơ thể, biểu diễn thông qua diện tích dưới đường cong (AUC) của nồng độ thuốc trong máu, hơn là nồng độ thuốc tại một thời điểm nhất định.

công dụng lên helicobacter pylori (H.pylori)

Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn h. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng hoặc viêm thực quản trào ngược nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một thuốc kháng khuẩn (clarithromycin, amoxicilin) có thể diệt trừ H.pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên Giảm bệnh dài lâu.

Các tác dụng khác liên quan đến sự ức chế acid

Điều trị dài hạn bằng thuốc kháng tiết dịch vị có thể làm tăng nhẹ mật độ tần suất xuất hiện nang tuyến dạ dày. Những thay đổi này thì lành tính và có thể phục hồi được.

Giảm acid dạ dày do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả sử dụng thuốc ức chế bơm proton (PPI), có thể làm tăng số lượng vi khuẩn thường trú trong đường tiêu hóa.

Trong quy trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng phục vụ với sự Giảm acid dịch vị. Nồng độ chromogranin (CgA) cũng tăng do sự hạn chế acid dịch vị. Sự tăng nồng độ CgA có thể can thiệp vào sự dò tìm khối u nội tiết. Các báo cáo y văn khuyến cáo nên ngừng điều trị bằng PPI ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về bình thường sau 5 ngày nên tiến hành định lượng sau 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng PPI.

Tăng số tế bào ECL (enterochromaffin – like) có thể do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở cả trẻ em và người lớn khi điều trị dài hạn với omeprazol. Điều này được coi là không có ý nghĩa lâm sàng.

Trẻ em

Trong nghiên cứu ở trẻ em từ 1- 16 tuổi bị trào ngược dạ dày – thực quản, với liều omeprazol 0,7 – 1,4mg/kg có thể làm cải thiện mức độ viêm thực quản ở 90% các trường hợp và làm hạn chế đáng kể các triệu chứng trào ngược. Trong một nghiên cứu mù đơn, các trẻ từ 0 – 24 tháng tuổi bị trào ngược dạ dày-thực quản được điều trị với omeprazol liều từ 0,5 – 1,5mg/kg. Kết quả cho thấy ở tất cả các mức liều mật độ tần suất nên giảm đi 50% sau 8 tuần điều trị.

Phối hợp omeprazol với hai kháng sinh (amoxicillin và clarithromycin) là an toàn và hiệu quả trong diệt trừ H.pylori ở trẻ em từ 4 tuổi trở lên.

✅ Mọi người cũng xem : mictableu là thuốc gì

Dược động học

Hấp thu

Omeprazol không bền trong môi trường acid nên thuốc được bào chế dưới dạng các hạt bao tan trong ruột rồi đóng vào nang. Omeprazol được hấp thu nhanh chóng, nồng độ định trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 1 – 2 giờ. Sự hấp thu của omeprazol xảy ra ở ruột non và thường kết thúc trong vòng 3 – 6 giờ.

Thức ăn không có gây ảnh hưởng sinh khả dụng của thuốc. Sinh khả dụng toàn thân sau khi uống liều đầu vào khoảng 40% và tăng lên khoảng 60% sau khi sử dụng lặp lại một lần hàng ngày.

Phân bố

thể tích phân bố ở người khỏe mạnh xấp xỉ 0,3lít/kg trọng lượng cơ thể. Omeprazol gắn vào protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa

Omeprazol được chuyển hóa hầu như hoàn toàn ở gan bởi hệ enzym của cytochrom P450. Trong đó phần lớn omeprazol được chuyển hóa qua CYP2C19, một enzym có tính đa hình, thành hydroxyomeprazol. Phần còn lại được chuyển hóa qua CYP3A4 để tạo thành omeprazol sulfon.

Thải trừ

Omeprazol được đào thải hầu như hoàn toàn giữa các liều với thời gian bán thải thường nhỏ hơn 1 giờ. Khoảng 80% liều uống của omeprazol được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa và phần còn lại đào thải qua phân.

Bệnh nhân suy gan

Chuyển hóa của omeprazol hạn chế ở người suy chức năng gan, dẫn đến tăng AUC của thuốc. tuy nhiên, omeprazol không cho thấy rằng có khả năng tích lũy khi dùng 1 liều mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận

Dược động học của omeprazol, bao gồm sinh khả dụng toàn thân và tốc độ thải trừ, không thay đổi ngay ở bệnh nhân suy thận.

Người cao tuổi

Tỉ lệ chuyển hóa của omeprazol Giảm nhẹ ở người cao tuổi (75 – 79 tuổi).

Trẻ em

Trẻ em trên 1 tuổi: Dược động học của thuốc tương tự như ở người lớn.

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Độ thanh thải của thuốc bị Giảm do có khả năng chuyển hóa của trẻ chưa được hoàn thiện.

Cách sử dụng

dùng đường uống.

Thuốc Omeraz 20 Boston được khuyến cáo sử dụng vào buổi sáng, uống nguyên viên, không được nhai hoặc nghiền.

Đối với bệnh nhân nuốt khó khăn và trẻ em có khả năng uống hoặc nuốt thức ăn bán rắn: Bệnh nhân có thể mở viên nang và hòa vi hạt vào một nửa cốc nước hoặc một lượng nước có tính acid yếu như nước ép cam, nước ép táo và uống ngay.

Liều dùng

Người lớn

Điều trị loét dạ dày, tá tràng

Liều khuyến cáo là 20mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên đến 40mg x 1 lần/ngày nếu cần. Thời gian hồi phục vết loét thường là 2 – 4 tuần đối với loét tá tràng và 4 – 8 tuần đối với loét dạ dày.

Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng

Liều sử dụng 20 mg x 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân phục vụ kém, có khả năng tăng liều lên đến 40 mg, 1 lần/ngày.

Kết hợp với các kháng sinh trong điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori

Omeprazol liều 20mg x 2 lần/ngày có thể được phối hợp với các kháng sinh trong điều trị diệt trừ H. Pylori. Việc lựa chọn kháng sinh phải căn cứ vào có khả năng dung nạp thuốc của mỗi bệnh nhân, tình hình đề kháng kháng sinh tại khu vực và các phác đồ điều trị của các tổ chức uy tín.

Điều trị loét dạ dày, tá tràng do NSAID

Liều sử dụng là 20mg x 1 lần/ngày.Vết loét thường phục hồi không quá 4 tuần. Đối với những bệnh nhân đáp ứng kém, thời gian phục hồi có thể lên đến 8 tuần.

Dự phòng loét dạ dày – tá tràng do NSAID

Liều dùng là 20mgx 1 lần/ngày.

Điều trị viêm thực quản trào ngược

Liều khuyến cáo là 20mg x 1 lần/ngày.

Đối với người bị viêm thực quản nặng, khởi đầu điều trị với liều 40mg x 1 lần/ngày được khuyến cáo. Thời gian phục hồi thường là 4 tuần với đa số bệnh nhân và có thể kéo dài đến 8 tuần đối với bệnh nhân bị viêm nặng hoặc kém phục vụ.

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản

Liều thường sử dụng là 20mg x 1 lần/ngày.

Trong một số trường hợp, liều thấp hơn (10mg x 1 lần/ngày) cũng có thể cho phục vụ tốt. Nếu các triệu chứng không được kiểm soát sau 4 tuần với liều 20mg hàng ngày, bệnh nhân nên được xét nghiệm kỹ hơn để xác định lại chẩn đoán.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison

Liều khởi đầu thông thường là 60mg/ngày. Liều dùng nên được cá nhân hóa và duy trì điều trị liên tục đến khi còn chỉ định trên lâm sàng.

Những trường hợp bệnh nặng và kém đáp ứng với các phác đồ khác vẫn có khả năng được điều trị hiệu quả và hơn 90% số bệnh nhân được duy trì ở liều omeprazol 20 – 120mg mỗi ngày. Các liều trên 80mg nên được chia thành 2 lần/ngày.

Trẻ em

Trẻ em ≥ 2 tuổi và > 20 kg

Liều sử dụng 20mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên đến 40mg x 1 lần/ngày nếu cần thiết.

Thời gian điều trị:

  • Viêm thực quản trào ngược: 4 – 8 tuần.
  • Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: 24 tuần. Nếu triệu chứng không được kiểm soát tốt trong vòng 2 – 4 tuần bệnh nhân nên được xét nghiệm kỹ hơn để xác định lại chẩn đoán.

Trẻ vị thành niên và trẻ em ≥ 4 tuổi

Kết hợp với các kháng sinh để điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori: Omeprazol 20mg x 1 lần/ngày, liều kháng sinh nên được điều chỉnh cho từng bệnh nhân tùy theo cân nặng.

Thời gian điều trị: 1 – 2 tuần.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan

Liều dùng trong vòng 20mg/ngày.

Người già

Không cần điều chỉnh liều, nếu chức năng gan vẫn bình thường. 

Lưu ý: Liều sử dụng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng chi tiết tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều sử dụng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

✅ Mọi người cũng xem : brawn là thuốc gì

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Có rất ít thông tin về tác động của quá liều omeprazol trên con người. Trong y văn có ghi chép những trường hợp sử dụng liều uổng lên đến 560mg hoặc 2400mg (gấp 100 lần khuyến cáo). Các triệu chứng bao gồm: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và đau đầu. ngoài ra lãnh đạm, trầm cảm, lú lẫn cũng đã được gặp ở một số trường hợp.

Điều trị

Các triệu chứng quá liều chỉ là tạm thời và không gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng. Tốc độ thải trừ của omeprazol là không đôi khi tăng liều. Chỉ cần điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

✅ Mọi người cũng xem : kingdomin là thuốc gì

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng nhớ đừng nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

  • Rối loạn thần kinh: Đau đầu.

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

Không thường nhật, ≥ 1/1000 đến </100

  • Rối loạn tâm thần: thiếu ngủ.

  • Rối loạn thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, ngủ gà.

  • Rối loạn thính giác: Chóng mặt.

  • Rối loạn gan mật: Tăng enzym gan.

  • Rối loạn da, mô dưới da: Viêm da, ngứa, phát ban, nổi mày đay.

  • Rối loạn cơ – xương khớp: Gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống.

  •  Rối loạn khác: mệt mỏi, phù ngoại biên.

Hiếm gặp, ≥ 1/10.000 đến </1.000

  • Rối loạn hệ thống tạo máu: hạn chế bạch cầu, Giảm tiểu cầu.

  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (như sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ).

  • Rối loạn tâm thần: Kích động, lú lẫn, trầm cảm.

  • Rối loạn thần kinh: Rối loạn vị giác.

  • Rối loạn thị giác: Nhìn mờ. 

  • Rối loạn hô hấp: Co thắt phế quản.

  • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, viêm miệng, nhiễm nấm candida đường tiêu hóa.

  • Rối loạn gan mật: Viêm gan có hoặc không vàng da.

  • Rối loạn da, mô dưới da: Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.

  • Rối loạn cơ – xương khớp: Đau khớp, đau cơ.

  • Rối loạn thận, tiết niệu: Viêm thận kẽ.

  • Rối loạn khác: Tăng tiết mồ hôi.

Rất hiếm gặp, < 1/10.000

  • Rối loạn hệ thống tạo máu: Mất bạch cầu hạt, hạn chế toàn thể huyết cầu.

  • Rối loạn chuyển hóa: Hạ natri máu.

  • Rối loạn tâm thần: Nóng nảy, ảo giác.

Chưa rõ

  • Rối loạn chuyển hóa: Hạ magnesi máu, hạ calci máu, hạ kali máu.

  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm đại tràng vi thể.

  • Rối loạn da, mô dưới da: Lupus ban đỏ da bán cấp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp công dụng phụ của thuốc, cần ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

✅ Mọi người cũng xem : lorabay là thuốc gì

Chống chỉ định

Thuốc Omeraz 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Tránh sử dụng đồng thời omeprazol với nelfinavir.

cẩn trọng khi sử dụng

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc

Khi có xuất hiện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như Giảm cân đáng kể không chú ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc xác nhận bị loét dạ dày, bệnh nhân nên được loại trừ nguy cơ mắc các bệnh ác tính trước khi điều trị vì omeprazol có khả năng che lấp triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời omeprazol với atazanavir. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ về lâm sàng, cùng lúc ấy tăng liều atazanavir lên 400mg và kết hợp với 100mg ritonavir, liều omeprazol không nên vượt quá 20mg.

Omeprazol, cũng như các thuốc kháng acid khác, có thể làm hạn chế hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự hạn chế hoặc thiếu acid dịch vị. Cần chú ý ở những bệnh nhân Giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ hạn chế hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn với omeprazol. Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với omeprazol, cần xem xét nguy cơ tương tác với các thuốc khác qua CYP2C19. Omeprazol có tương tác với clopidogrel. Mặc dù ảnh hưởng trên lâm sàng còn chưa chắc chắn, nhưng để đề phòng thì việc phối hợp omeprazol và clopidogrel là không được khuyến khích.

Điều trị kéo dài (trên 3 tháng hoặc hàng năm) với các thuốc ức chế bơm proton (PPI) như omeprazol có thể gây ra Giảm magnesi máu nặng. Các dấu hiệu nghiêm trọng của hạn chế mangesi máu có thể xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất, nhưng cũng có khả năng khởi phát âm thầm và bị bỏ qua. Ở đa số các bệnh nhân, tình trạng hạn chế magnesi máu được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magnesi thay thế và ngừng sử dụng PPI.

Đối với các bệnh nhân cần điều trị kéo dài hoặc những bệnh nhân sử dụng cùng lúc ấy PPI với digoxin phép hoặc các thuốc khác có thể gây ra hạ mangesi máu (như thuốc lợi tiểu), cán bộ y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magnesi máu trước khi bắt đầu điều trị với PPI và theo dõi định kỳ trong quy trình điều trị.

Các thuốc PPI, đặc biệt khi sử dụng liều cao và kéo dài (>1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc cân thận, cùng lúc ấy bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.

Các PPI có liên hệ với một vài rất hiếm trường hợp tổn thương da dạng lupus ban đỏ bán cấp (SCLE). Nếu xảy ra tổn thương, đặc biệt là ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng và nếu đi kèm triệu chứng đau khớp, bệnh nhân nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc. Bệnh nhân đã có tiền sử xảy ra SCLE với một thuốc PP có khả năng tăng nguy cơ xảy ra SCLE khi dùng các PPI khác.

Việc tăng nồng độ CgA có khả năng gây ảnh hưởng việc dò tìm các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh ảnh hưởng, nên dùng điều trị bằng omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA.

có khả năng dùng điều trị dài lâu ở trẻ em mắc các bệnh mãn tính mặc dù không được khuyến khích.

Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do salmonella và campylobacter.

có khả năng lái xe và vận hành máy móc

Omeprazol thường không ảnh hưởng một cách đáng kể đến có khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc, Các phản ứng không nhu cầu của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có khả năng xảy ra.

Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân nhớ đừng nên hoạt động máy móc, lái tàu xe hay làm việc trên cao.

Thời kỳ mang thai 

Chưa quan sát thấy phản ứng có hại của omeprazol trên phụ nữ có thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Vì vậy, omeprazol có khả năng sử dụng cho phụ nữ có thai.

✅ Mọi người cũng xem : celecoxib 200mg là thuốc gì

Thời kỳ cho con bú

Omeprazol được bài tiết trong sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng đến trẻ khi sử dụng ở liều điều trị.

✅ Mọi người cũng xem : hapenxin 250 là thuốc gì

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của omeprazol trên dược động học của các thuốc khác

Đối với thuốc hấp thu phụ thuộc độ pH

  • Nelfinavir, atazanavir: dùng đồng thời omeprazol (40mg x 1 lần/ngày) với nelfinavir và atazanavir làm hạn chế đáng kể nồng độ trong máu của thuốc và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (lên đến 75 – 90% đối với dạng chuyển hóa có hoạt tính M8 của nelfinavir). do đó không khuyến cáo dùng cùng lúc ấy omeprazol với atazanavir và chống chỉ định trong trường hợp nelfinavir.
  • Digoxin phép: Ở liều 20mg x 1 lần/ngày, omeprazol có khả năng làm tăng sinh khả dụng của digoxin lên khoảng 10%. Vì vậy cần thận trọng và phải theo dõi điều trị chặt chẽ khi sử dụng omeprazol liều cao ở người lớn tuổi.
  • Clopidogrel: Tránh kết hợp omeprazol với clopidogrel và omeprazol có khả năng làm Giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel tới 16%, kéo theo hạn chế hiệu quả của thuốc trong việc ngăn chặn cơn đau tim hoặc đột quỵ.
  • Sự hấp thu của posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol bị hạn chế đáng kể khi dùng chung với omeprazol.

Các thuốc được chuyển hóa qua CYP2C19

Omeprazol là một chất ức chế CYP2C19, do đó, omeprazol có khả năng làm tăng nồng độ của các thuốc khác cũng chuyển hóa qua CYP2C19 như warfarin và các chất đối kháng vitamin K, cilostazol, diazepam và phenytoin.

Các thuốc khác (cơ chế chưa rõ)

  • Saquinavir: dùng cùng lúc ấy omeprazol với saquinavir làm tăng nồng độ của saquinavir trong huyết tương khoảng 70%.
  • Tacrolimus: Nồng độ của tacrolimus có khả năng tăng lên khi sử dụng cùng lúc ấy với omeprazol, điều chỉnh liều nếu rất cần thiết.
  • Methotrexat: Các thuốc PPI có thể làm tăng nồng độ của methotrexat ở một vài bệnh nhân.
  • Ảnh hưởng của các thuốc khác lên dược động học của omeprazol.

Thuốc ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4

Omeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4, do đó các thuốc ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và voiconazol) có khả năng làm tăng nồng độ omeprazol trong huyết tương do Giảm chuyển hóa của omeprazol. dùng đồng thời omeprazol cùng với voriconazol có thể làm tăng hơn hai lần AUC của omperazol. Nên cân nhắc điều chỉnh liều omeprazol ở những bệnh nhân suy gan nặng hoặc được chỉ định điều trị dài lâu.

Thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4

Các thuốc gây ra cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như rifampicin và St.John’s wort) có khả năng làm Giảm nồng độ trong huyết tương của omeprazol do tăng chuyển hóa của omeprazol.

Các tương tác khác

Omeprazol không có tương tác nghiêm trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng với thức ăn.

Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Omeraz 20.

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *