Thuốc Predsantyl 4Mg Hasan kháng viêm và miễn dịch (10 vỉ x 10 viên)


Thuốc Predsantyl 4 mg là sản phẩm được sản xuất bởi công ty TNHH Hasan – Dermapharm, thuốc có hoạt tính chính là methyl prednisolon, thuốc được chỉ định trong các trường is not a linkured to kháng viêm và miễn dịch.

Thuốc Predsantyl 4 mg được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén tròn, màu trắng, hai mặt phẳng, một mặt có khắc hình chữ thập, cạnh và thành viên lành lặn, được đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành phần

Hàm lượng

Methylprednisolone

4-mg

Chỉ định

Thuốc Predsantyl 4 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh thấp khớp: Viêm khớp thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp.

  • Bệnh bạch máu collagen viêm động mạch: Bệnh lupus ban đỏ, viêm da cơ toàn thân, bệnh thấp tim, viêm đa cơ dạng thấp.

  • Bệnh da: Bệnh pemphigus thể thông thường.

  • Bệnh dị ứng viêm mũi dị ứng mạn tính. Viêm mũi dị ứng theo mùa trầm trọng, các phản ứng tăng nhạy cảm với thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc dị ứng hen phế quản.

  • Bệnh nhân khoa viêm màng mạch nho phía trước (viêm mống mắt, viêm màng bồ đào), viêm màng mạch nho phía sau, viêm dây thần kinh thị giác. Điều trị trong các bệnh viêm nhiễm, dị ứng cấp tính hoặc mạn tính mức độ nặng của mắt và các cấu trúc liên quan như viêm loét bờ giác mạc do dị ứng, viêm mắt do herpes zoster, viêm màng bồ đào sau, viêm màng mach.

  • Viêm mắt giao cảm, viêm giác mạc, viêm dây thần kinh mắt, viêm kết mạc di ứng. viêm hắc võng mạc, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.

  • Bệnh đường hô hấp: Bệnh sarcoid, bệnh lao lan tỏa, tổn thương do phổi hít phải.

  • Rối loạn về máu: Thiếu máu tan huyết tự nhiễm, ban xuất huyết hạn chế tiểu cầu.

  • Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu cấp tính, u lympho ác tính.

  • Bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh crohn.

  • Viêm màng não do lao.

  • Dự phòng và điều trị thải ghép.

✅ Mọi người cũng xem : thuốc hồi trinh là gì

Dược lực học

Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp và là một dẫn xuất methyl của prednisolon methylprednisolon là một chất kháng viêm mạnh với có khả năng ức chế hệ miễn dịch.

Glucocorticoid hoạt động chủ yếu bằng cách gắn vào và kích hoạt các thụ thể bên trong tế bào. Các thụ thể glucocorticoid đã được hoat hóa liên kết với các vùng hoạt hóa của DNA và kich hoat các yếu tố phiên mã kéo theo bất hoạt gen thông qua deacetyI hóa histon của nhân tế bào.

Sau khi sử dụng corticosteroid, những hiệu quả lâm sàng do biểu hiện gen xuất hiên sau vài giờ Những tác động khác không liên quan đến sự biểu hiện gen có thể xuất hiện nhénh hơn.

Các corticosteroid ảnh hưởng đến thận, cân bằng nước và các chất điện giải, chuyển hóa lipid, protein và carbohydrat, cơ xương, hệ tim mạch, hệ miễn dịch, hệ thần kinh và hệ nội tiết corticosteroid cùng quan trọng trong suốt quá trình stress.

✅ Mọi người cũng xem : bisilkon là thuốc gì

Dược động học

Hấp thu

Methylprednisolon được hấp thu nhénh và đat nồng độ đỉnh trong huyết tương khoáng 1,5 – 2,3 giờ sau khi uống ở người lớn khỏe mạnh.

Phân bố

Meliên hệy Iprednisolon liên kết với protein huyết tương nhanh chóng rời khỏi máu và phân bố vào các mô cùa cơ thể đặc biệt là cơ, gan, thận, da, ruột, thể tích phân bố khoảng 1,4 l/kg. Thuốc qua được nhéu thai và phân bố lượng nhỏ vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

Methylprednisolon dược chuyển hóa chủ yếu ở gan cũng được chuyển hóa qua thận giống như các chất nền của CYP3A4, cũng là chất nền của protein vận chuyển ABC (ATP binding cassette) p – glycoprotein, methyIprednisolon gây ảnh hưởng sự phân bố ở mô và các tương tác với thuốc khác.

Thải trừ

Methylprednisolon được đào thải qua nước tiểu Thời gian bán thải của methylprednisolon kéo dài hơn prednisolon. Độ thanh thải toàn phần xấp xỉ 5 – 6 ml/kg.

Dược động học trong một đối tượng lâm sàng đặc biệt: Độ thanh thải của methylprednisolon có khả năng hạn chế ở bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp, tăng ở bệnh nhân cường giáp.

Cách sử dụng

sử dụng thuốc với lượng nước vừa đủ, không được nhai. Liều mỗi ngày có thể uống một lần duy nhất hoặc chia thành các liều nhỏ.

Liều khởi đầu có thể khác nhau tùy thuộc vào bệnh được điều trị và nên được duy trì cho đến khi đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng. Thời gian điều trị từ 3 – 7 ngày trong trường hợp bệnh thấp khớp (trừ thấp khớp cấp gây ra viêm cơ tim), bệnh dị ứng gây ảnh hưởng da và đường hô hấp, bệnh mắt. Nếu sau 7 ngày vẫn chưa đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng, cần đánh giá lại để xác định nguyên nhân gây ra bệnh.

Ngay sau khi đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng, liều dùng hàng ngày nên được Giảm dần cho đến khi kết thúc điều trị trong các bệnh cấp tính (hen suyễn theo mùa, viêm da tróc vảy, viêm mặt cấp tính) hoặc hạn chế dần đến liều duy trì tối thiểu có hiệu quả ở các bệnh mạn tính (viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da dị ứng). Đối với các bệnh mạn tính, đặc biệt là viêm khớp dạng thấp, liều điều trị nên được Giảm dần từ liều khởi đầu không quá 2 mg mỗi 7 – 10 ngày, nên điều trị viêm khớp dạng thấp ở liều duy trì thấp nhất có thể.

Trong chế độ dùng thuốc cách ngày, nên dùng thuốc lúc 8 giờ sáng mỗi 2 ngày.

Người cao tuổi

Cần lưu ý các công dụng không nhu cầu thường gặp có khả năng gây hệ lụy nghiêm trọng hơn. Ở người cao tuổi (loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, dễ nhiễm khuẩn, da mỏng), đặc biệt khi thời gian sử dụng thuốc kéo dài.

Trẻ em

Liều dùng được dựa trên đáp ứng lâm sàng và theo ý kiến của bác sĩ. Nên sử dụng liều tối thiểu có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Nếu có khả năng nên dùng liều cách ngày.

✅ Mọi người cũng xem : acecyst là thuốc gì

Liều sử dụng

Bệnh thấp khớp

Bệnh viêm khớp dạng thấp

Liều khởi đầu phụ thuộc vào mức độ bệnh: 12 – 16 mg (nghiêm trọng), 8 – 12 mg/ngày (nghiêm trọng vừa), 4- 8 mg/ngày (trung bình).

Liều khởi đầu ở trẻ em là 4 – 8 mg/ngày.

Sốt thấp khớp cấp tính

Liều khởi đầu 48 mg/ngày cho đến khi tốc độ lắng máu (ESR) trở lại bình thường trong 1 tuần.

Bệnh mạch máu collagen/viêm động mạch

Lupus ban đỏ hệ thống

Liều khởi đầu 20 – 100 mg/ngày.

Viêm da cơ toàn thân

Liều khởi đầu 48 mg/ngày.

Viêm động mạch tế bào khổng lồ/viêm đa cơ dạng thấp

Liều khởi đầu 64 mg/ngày.

Bệnh da

Pemphigus thể thông thường liều khởi đầu 80 – 360 mg/ngày.

Dị ứng

Hen phế quản

Trẻ em < 4 tuổi (trên 3 đợt hen nặng/năm) và trẻ 5 – 11 tuổi (có ít nhất 2 đợt hen nặng/năm) dùng liều 1 – 2 mg/kg/ngày (tối đa 60 mg/ngày). có thể thêm vào liệu pháp đang dùng điều trị hen.

Người lớn và thiếu niên có ít nhất 2 đợt hen nặng/năm sử dụng liều 40 – 60 mg/ngày, uống 1 – 2 lần/ngày. có khả năng thêm vào liều duy trì corticosteroid khí dung hoặc thuốc giãn phế quản chủ vận β2 tác dụng kéo dài. Một liệu trình corticosteroid uống ngắn (3 – 10 ngày có thể tiếp tục cho tới khi bệnh nhân đạt lưu lượng thở ra (PEP) 80% thở ra lớn nhất của bệnh nhân và cho tới khi hết các triệu chứng. Khi hen đã được kiểm soát tốt, cần Giảm liều uống corticosteroid.

Bệnh dị ứng (viêm da tiếp xúc)

Liều khuyến cáo ban đầu là 24 mg (6 viên Predsantyl 4 mg) trong ngày đầu, sau đó hạn chế dần 4 mg/ngày (1 viên Predsantyl 4 mg), sử dụng cho đến tổng số thuốc là 21 viên Predsantyl 4 mg (trong 6 ngày).

Bệnh nhãn khoa/Viêm mắt

Liều khởi đầu 12 – 40 mg/ngày.

Bệnh đường hô hấp

Sarcoid phổi liều khởi đầu 32-48 mg, sử dụng cách ngày.

Rối loạn về máu

Liều khởi đầu 16 – 100 mg/ngày.

Ung thư (bệnh bạch cầu, u lympho ác)

Liều khởi đầu 16 – 100 mg/ngày.

Bệnh đường tiêu hóa

Viêm loét đại tràng

Liều khởi đầu 16 – 60 mg/ngày. 

Bệnh Crohn

Liều khởi đầu có thể lên tới 48 mg/ngày trong giai đoạn cấp tính. 

Chống thải ghép

Liều khởi đầu có thể lên tới 3,6 mg/kg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng chi tiết tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều sử dụng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

✅ Mọi người cũng xem : pfizer là thuốc gì

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Không có các triệu chứng lâm sàng chi tiết khi quá liều cấp tính methylprednisolon. Hiếm có báo cáo về ngộ độc cấp tính và hoặc tử vong khi quá liều corticosteroid. Biểu hiện hội chứng cushing, yếu cơ và loãng xương, tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng corticosteroid dài hạn.

Cách xử trí

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu quá liều methylprednisolon, chủ yếu là điều trị hỗ trợ và triệu chứng methylprednisolon có khả năng thẩm tách được.

Khi dùng liều quá cao trong một thời gian dài, tăng nặng vô tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có khả năng xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết liệt đúng đắn tạm ngưng hoặc ngưng hẳn việc dùng corticosteroid.

✅ Mọi người cũng xem : diclofenac 50mg là thuốc gì

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng nhớ đừng nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

  • Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Nhiễm khuẩn (dễ nhiễm khuẩn và làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm khuẩn). 

  • Nội tiết, chuyển hóa và dinh dưỡng, hội chứng cushing, giữ natri, giữ nước, Giảm kali huyết.

  • Rối loạn tâm thần: Rối loạn cảm xúc kéo dài (chán nản hoặc phấn khích).

  • Tiêu hóa: Loét dạ dày (loét, xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày). 

  • Khác: Đục thủy tinh thể bao sau, tăng huyết áp, teo da, mụn trứng cá, yếu cơ, chậm phát triển, chậm lành bệnh, hạn chế nồng độ kali huyết.

Không rõ tần suất

  • Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Nhiễm khuẩn cơ hội, lao tái phát. 

  • Hệ miễn dịch. Phản ứng quá mẫn, ức chế các phản ứng kiểm tra trên da.

  • Nội tiết, chuyển hóa và dinh dưỡng: Suy tuyến yên, các triệu chứng ngưng thuốc, nhiễm kiềm hạ kali huyết, nhiễm toan chuyển hóa, rối loạn dung nạp glucose, thèm ăn, u mỡ ngoài màng cứng, Giảm dung nạp carbohydrat, tăng phosphat kiệm máu, tăng calci trong nước tiểu.

  • Rối loạn tâm thần: Hưng cảm, ảo giác, hoang tưởng, tâm thần phân liệt, hành vi tâm thần, rối loạn cảm xúc kéo dài (loạn cảm, tâm lý phụ thuộc, ý nghĩ tự sát), rối loạn tâm thần, thay đổi ngay nhân cách, thay đổi ngay tính tính, lú lẫn, lo lắng, thiếu ngủ, khó chịu.

  • Hệ thần kinh: Co giật, tăng áp lực nội sọ (phù gai thị), hay quên, rối loạn nhận thức, chóng mặt, nhức đầu.

  • Mắt: Glaucom, lồi mắt, mỏng giác mạc, mỏng màng cứng mắt, tăng sinh trước võng mạc.

  • Tim mạch: Suy tim sung huyết, về cơ tim sau nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp, thuyên ảnh hưởng mạch, huyết khối.

  • Tiêu hóa:Thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm thực quản gây loét, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa buồn nôn.

  • Da và mô dưới da: Ban đỏ, phù mạch, ngứa, mày đay, máu bầm, xuất huyết, phát ban, rậm lông, đổ mồ hôi, vân da giãn mao mạch.

  • Cơ xương khớp và mô kết nối: Gãy xương, hoại tử xương, teo cơ, bệnh khớp do thần kinh, loãng xương, đau khớp, đau cơ.

  • Khác: Rối loạn kinh nguyệt, chóng mặt, mệt mỏi, khó chịu, suy trên thận cấp tính và hạ huyết áp có khả năng gây ra tử vong khi ngưng thuốc đột ngột, thuyên tắc phối, nấc cụt, tăng men gan, tăng bạch cầu, u kaposi’s. sarcoma, đứt gân, gãy xương cột sống, tăng nhãn áp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp công dụng phụ của thuốc, cần ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dùng và tham khảo thông tin bên dưới.

✅ Mọi người cũng xem : midantin là thuốc gì

Chống chỉ định

Thuốc Predsantyl 4 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Nhiễm nấm toàn thân.

  • Nhiễm trùng toàn thân, trừ trường hợp bệnh nhân được điều trị với các thuốc đặc trị.

  • Đang dủng vắc xin virus sống hoặc hạn chế độc lực ở bệnh nhân cần sử dụng mức liều điều trị chống miễn dịch.

✅ Mọi người cũng xem : polygynax là thuốc gì

cẩn trọng khi dùng

Ức chế khả năng miễn dịch tăng nhạy cảm với các bệnh nhiễm trùng

Corticosteroid ức chế phản ứng viêm và chức năng miễn dịch, tăng nguy cơ nhiễm nấm, nhiễm khuẩn, nhiễm virus, và làm tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh. Bệnh nhân nên trình tiếp xúc với người thủy các nhóm đậu sởi, herpes zoster và cần thăm khám bác sĩ ngay nếu đã tiếp xúc. Miễn dịch thụ động bằng cách tiêm kháng thể không quá 10 ngày sau khi phơi nhiễm ở bệnh nhân đang sử dụng corticosteroid toàn thân hoặc đã dùng corticosteroid không quá 3 tháng trước đó.

cẩn trọng khi dùng corticosteroid ở bệnh nhân được chẩn đoán hoặc nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng vì thể gây bội nhiễm hoặc phát tán ấu trùng lan rộng, đôi khi đi kèm với viêm ruột nặng, nhiệm khuẩn huyết vi khuẩn gram âm gây ra tử vong Giới hạn sử dụng corticosteroid với người mặc bệnh lao và cần kết hợp với phác đồ kháng lao, điều trị dự phòng lao cho bệnh nhân có lao tiềm ẩn.

Khi dùng liều cao, có khả năng gây ảnh hưởng tác dụng tiêm chủng của vắc xin phép

Hệ miễn dịch

Đã có các trường hợp gặp phải các phản ứng da hoặc phản ứng quá mẫn khi điều trị với corticosteroid, cần thận trọng trước khi sử dụng thuốc, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc,

Hệ nội tiết

Bệnh nhân dùng corticosteroid đường toàn thân lớn hơn liều sinh lý (khoảng 6 mg methylprednisolon) kéo dài hơn 3 tuần nhớ đừng nên ngừng thuốc đột ngột do nguy cơ ức chế vận hành của trục HPA (hạ đối – tuyến yên – tuyến trên thận). Nếu bệnh không tái phát và không chắc chắn về nguy cơ ức chế trục HPA, liệu corticosteroid toàn thân có thể hạn chế nhanh chóng đến liều sinh lý, khi đạt liều 6 mg/ngày cần Giảm liều chậm để trục HPA được hồi phục, ngưng điều trị sau hơn 3 tuần nếu chắc chắn bệnh không tái phát.

Cần ngừng điều trị dần corticosteroid toàn thân, ngay cả khi thời gian điều trị ít hơn 3 tuần nếu bệnh nhân đã được điều trị thường xuyên lần với corticosteroid, đặc biệt nếu đã sử dụng hơn 3 tuần, đã điều trị với corticosteroid dài hạn không quá 1 năm trước đó, suy tuyến trên thận, sử dụng liều methylprednisolon > 32 mg/ngày, liên tục dùng liều vào buổi tối.

Suy tuyến trên thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian khá dài liều trị hoặc khi có căng thẳng.

Triệu chứng ngừng thuốc xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột như chán ăn, buồn nôn, nôn Iừa hôn mê, nhức đầu, sỏi, đau khớp, tróc da, đau cơ, Giảm cân, hạ huyết áp.

Glucocorticoid có thể gây ra ra hoặc làm nặng thêm hội chứng cushing, cần tránh sử dụng glucocorticoid ở bệnh nhân hội chứng cushing. Cần đặc biệt cẩn trọng và định kỳ theo dõi khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy giáp. 

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Điều trị methylprednisolon kéo dài có thể tăng glucose huyết, làm trầm trọng bệnh đái tháo đường. cẩn trọng ở những bệnh nhân đái tháo đường (hoặc gia đình có tiền sử đái tháo đường). 

Rối loạn tâm thần

Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên thần kinh có thể xảy ra sau vài ngày hoặc vài tuần điều trị, mặc dù hầu hết các triệu chứng biến mắt sau khi hạn chế liều hoặc chấm dứt điều trị. 

Hệ thần kinh

Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân co giật và nhược cơ.

Mắt

thận trọng với bệnh nhân glaucom (gia đình có tiền sử glaucom), nhiễm virus herpes simplex mắt có thể gây nguy cơ thủng giác mạc. 

Tim

sử dụng liều cao kéo dài glucocorticoid có khả năng gây rối loạn lipid huyết và tăng huyết áp. sử dụng thuốc cẩn trọng và thực sự cần thiết trong trường hợp suy tim và có tiền sử nhồi máu cơ tim. Cần cẩn trọng ở bệnh nhân sử dụng thuốc trợ tim như digoxin vì corticosteroid gây rối loạn chất điện giải/hạn chế kali. 

Mạch máu

thận trọng khi dùng corticosteroid ở bệnh nhân có tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch.

Tiêu hóa

cẩn trọng với bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng, khâu nối ruột non, áp xe hoặc các nhiễm khuẩn sinh mủ, viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa. Phối hợp với nhóm thuốc nsaid làm tăng nguy cơ viêm loét đường tiêu hóa.

Gan mật

Liều cao corticosteroid có thể gây ra viêm tụy cấp, thận trọng ở những bệnh nhân suy gan hoặc xơ gan. Đa số trường hợp rối loạn gan mật có thể phục hồi khi chấm dứt điều trị.

Cơ xương khớp

Bệnh cơ cấp tính khi sử dụng liều cao corticosteroid, thường xảy ra ở những bệnh nhân rối loạn thần kinh cơ (nhược cơ), dùng đồng thời các thuốc chẹn thần kinh – cơ(pancuronium). thận trọng ở những bệnh nhân bị loãng xương (đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh).

Thận và hệ tiết niệu

thận trọng ở những bệnh nhân suy thận. 

Chấn thương, ngộ độc, các biến chứng

Corticosteroid toàn thân không được chỉ định điều trị trên người chấn thương sọ não.

Khác

dùng liều thấp corticosteroid trong thời gian ngắn nhất hoặc sử dụng liều cách này hạn chế công dụng không mong muốn. cẩn trọng khi phối hợp aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác với corticosteroid.

Trẻ em

Corticosteroid là tác nhân gây chậm phát triển ở trẻ sơ sinh, trẻ em. Điều trị kéo dài gây ra nguy cơ tăng áp lực nội sọ, sử dụng liều cao có thể gây viêm tụy. Trẻ em có khả năng nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến trên thận khi điều trị bằng thuốc bôi.

Chế phẩm Predsantyl có chứa lactose, bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc này.

có khả năng lái xe và hoạt động máy móc

tác dụng của methylprednisolon lên khả năng lái xe hoặc hoạt động máy móc chưa được đánh giá một cách hệ thống. sử dụng methylprednisolon có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, choáng váng, rối loạn thị giác, mỏi mệt… Nếu xảy ra với bệnh nhân, không nên lái xe, hoạt động máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác. 

✅ Mọi người cũng xem : heraprostol là thuốc gì

Thời kỳ mang thai 

Methylprednisolon có thể qua nhau thai. sử dụng corticosteroid ở động vật mang thai có khả năng gây ra gây ảnh hưởng thai nhi như dị tật hở hàm ếch, chậm phát triển thai trong tử cung, ảnh hưởng đến phát trên não, chưa có bằng chứng cho thấy rằng có dị tật bẩm sinh ở trẻ như hở hàm ếch. dùng kéo dài methylprednisolon toàn thân cho người mẹ có khả năng dẫn đến hạn chế nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh.

Đã có báo cáo về đục thủy tinh thể ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng dài hạn corticosteroid trong suốt quy trình mang thai, Nói chung, sử dụng methylprednisolon ở phụ nữ mang thai phải cần nhắc lợi ích có khả năng đạt được so với những rủi ro có khả năng xảy ra với mẹ và con.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ cho con bú Methylprednisolon được bài tiết một lượng nhỏ trong sữa mẹ, tuy nhiên liều lượng lên đến 40 mg/ngày không có thể tác động lên trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh có mẹ uống liều cao có khả năng bị ức chế tuyến trên thận, chỉ nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị lớn hơn những rủi ro có khả năng xảy ra với trẻ.

✅ Mọi người cũng xem : 5 mthf là thuốc gì

Tương tác thuốc

Rifampin, rifabutin, phenobarbital, phenytoin, timido, carbamazepin

có thể làm Giảm hiệu lực của methylprednisolon do cảm ứng enzyme CYP3A4.

Troleandomycin, nước bưởi chùm, mibefradil, cimetidin, isoniazid, aprepitant, fosaprepitant, itraconazol, ketoconazol, diltiazem, ethinylestradiol norethindron, ciclosporin, clarithromycin, erythromycin

Ức chế enzym CYP3A4 làm tăng nồng độ methylprednisolon.

Ciclosporin

Ciclosporin và methylprednisolon ức chế lẫn nhau làm tăng nồng độ trong huyết tương của một trong hai hoặc cả hai thuốc.

Thuốc kháng virus (ức chế protease HIV)

Indinavir và ritonavir làm tăng nồng độ methylprednisolon trong huyết tương. ngoài ra corticosteroid có khả năng làm tăng chuyển hóa các chất ức chế protease HIV, do đó làm Giảm nồng độ của chúng trong huyết tương.

Cyclophosphamid, tacrolimus

có khả năng ảnh hưởng đến độ thanh thải của prednisolon nếu sử dụng chung.

Các thuốc kháng viêm không steroid (nsaid) và aspirin liều cao

Có nguy cơ gia tăng xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa nếu dùng cùng lúc ấy với nsaid. Methylprednisolon làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao, làm hạn chế nồng độ aspirin trong máu. Ngưng điều trị methylprednisolon có khả năng dẫn đến tăng nồng độ aspirin trong huyết thanh dẫn đến ngộ độc.

Thuốc kháng cholinergic

dùng phối hợp với methylprednisolon có thể gây bệnh cơ cấp tính.

Thuốc chẹn thần kinh – cơ

Methylprednisolon đối kháng công dụng chẹn thần kinh cơ của pancuronium và vecuronium.

Thuốc kháng cholinesterase

Methylprednisolon có thể làm Giảm tác dụng của thuốc kháng cholinesterase trong bệnh nhược cơ.

Thuốc điều trị đái tháo đường

Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, Vì vậy cần điều chỉnh liều của các thuốc điều trị đái tháo đường.

Thuốc chống đông máu (đường uống)

Corticosteroid tăng cường ảnh hưởng của thuốc chống động nhóm coumarin.

Thuốc gây hạn chế kali huyết

Methylprednisolon có thể làm hạ kali huyết khi phối hợp với thuốc lợi tiêu Giảm kali, amphotericin B, thuốc chủ vận β2.

Aminoglutethimid

Ức chế tuyến trên thận làm trầm trọng thêm rối loạn nội tiết khi điều trị methylprednisolon kéo dài.

Nơi khô, dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Predsantyl 4 mg.

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *