Thuốc Scanneuron Stella điều trị rối loạn hệ thần kinh (10 vỉ x 10 viên)


Scanneuron được sản xuất bởi công ty Stella , thành phần chính là Thiamin nitrat (Vitamin B1), Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6), Cyanocobalamin (vitamin B12), được chỉ định để hỗ trợ các rối loạn về hệ thống thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và làm rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, đau thần kinh và co giật làm tăng tính dễ kích hoạt của hệ thống thần kinh trung ương.

Thành phần

Hàm lượng

Vitamin B1

100 mg

Vitamin B6

200 mg

Vitamin B12

200 mcg

Chỉ định

Thuốc Scanneuron được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị hỗ trợ các rối loạn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, đau thần kinh tọa và co giật do tăng tính dễ kích thích của hệ thần kinh trung ương.

Dược lực học

Scanneuron là sự kết hợp ở liều cao của các vitamin hướng thần kinh. Thuốc được chọn lựa để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức về thể chất lẫn tinh thần.

Vitamin B1 rất cần thiết cho quy trình chuyển hóa carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây ra bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa.

Vitamin B6 được biến đổi nhanh thành coenzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa protein. Trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc.

Vitamin B12 cần thiết cho quy trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quy trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có khả năng chuyển hóa thành coenzym B12 trong mô, những chất này rất cần thiết cho việc chuyển hóa methylmalonat thành succinat va tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dạng dự trữ không có hoạt tính là 5-methyl tetrahydrofolat, kéo theo thiếu hụt folat có chức năng. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và phá hủy hệ thần kinh trước hết là bất hoạt việc tạo myelin, tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.

Dược động học

Vitamin B1 hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc phân bố rộng rãi trong hầu hết các mô của cơ thể và hiện diện trong sữa mẹ. Trong tế bào, vitamin B1 hiện diện chủ yếu dưới dạng diphosphat. Vitamin B1 không được dự trữ trong cơ thể dưới bất kỳ dạng đáng kể nào, lượng vượt quá nhu cầu cơ thể được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc dưới dạng chất chuyển hóa.

Vitamin B6 hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và được biến đổi thành dạng có hoạt tính là pyridoxal phosphat. Những chất này được dự trữ chủ yếu trong gan, nơi có sự oxy hóa tạo thành acid 4-pyridoxic và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác được thải trừ qua nước tiểu. Khi tăng liều dùng, lượng lớn hơn tương ứng sẽ được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Pyridoxal qua được nhéu thai và phân bố vào sữa mẹ.

Vitamin B12 liên kết với yếu tố nội tại – một glycoprotein được tiết bởi niêm mạc dạ dày và sau đó được hấp thu tích cực qua đường tiêu hóa. Vitamin B12 gắn kết nhiều với các protein huyết tương chuyên biệt được gọi là các transcobalamin; transcobalamin (II) tham gia vào quy trình vận chuyển nhénh các cobalamin đến các mô. Vitamin B12 được dự trữ trong gan, thải trừ qua mật và trải qua chu trình gan ruột nhiều; một phần của liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, hầu hết trong 8 giờ đầu. Vitamin B12 qua được nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.

Cách dùng

Scanneuron được dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Uống 1 viên/ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng chi tiết tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều sử dụng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

✅ Mọi người cũng xem : yumangel là thuốc gì

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 – 7 g/ngày (hoặc trên 0.2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan kèm các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ Giảm trong 6 tháng khi ngưng sử dụng vitamin B6.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

  • Da: Phản ứng dạng mụn trứng cá, nổi mề đay, ngứa, đỏ da.

  • Toàn thân: Phản vệ.

Không rõ tần suất ADR:

  • Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp công dụng phụ của thuốc, cần ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dùng và tham khảo thông tin bên dưới.

✅ Mọi người cũng xem : cimetidin là thuốc gì

Chống chỉ định

Thuốc Scanneuron chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6, cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan) và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • U ác tính: Do vitamin B12 có liên quan đến sự phát triển của các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ thúc đẩy sự tiến triển của các khối u này.

  • Bệnh nhân có cơ địa dị ứng (hen suyễn, eczema).

✅ Mọi người cũng xem : acefalgan 500 là thuốc gì

cẩn trọng khi dùng

Hiệu quả và tính an toàn trên trẻ em chưa được đánh giá.

Sau thời gian khá dài sử dụng vitamin B6 với liều 200mg/ngày, có khả năng đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có khả năng gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6.

nhớ đừng nên sử dụng vitamin B12 cho bệnh nhân bị nghi ngờ thiếu vitamin B12 mà không được chẩn đoán trước.

✅ Mọi người cũng xem : cifga là thuốc gì

có khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa rõ.

Thời kỳ mang thai 

Nên thận trọng khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

✅ Mọi người cũng xem : thuốc biệt dược là gì

Thời kỳ cho con bú

Liều cao của vitamin B6 có thể ức chế sự tiết prolactin và nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

✅ Mọi người cũng xem : letbaby là thuốc gì

Tương tác thuốc

Vitamin B1: 

Làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

Vitamin B6: 

Vitamin B6 làm Giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế dopa decarboxylase.

Vitamin B6 làm hạn chế hoạt tính của altretamin, làm hạn chế nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

thường xuyên thuốc có khả năng làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

Vitamin B12:

Sự hấp thu vitamin B12 qua đường tiêu hóa có khả năng bị hạn chế do neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng histamin H2 và colchicin.

Nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh có khả năng Giảm khi sử dụng chung với các thuốc tránh thai đường uống.

Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30oC.

Tờ Hướng dẫn dùng thuốc Scanneuron.

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *