Thuốc Flamipio: Công dụng, liều dùng, lưu ý tác dụng phụ, giá bán


Hiện trường này có rất thường xuyên thông tin về danh mục Flamipio tuy nhiên vẫn chưa đầy đủ. This post nhà thuốc Ngọc Anh xin phép được trả lời cho bạn những câu hỏi: Flamipio là thuốc gì? Thuốc Flamipio có công dụng gì? Thuốc Flamipio giá bao nhiêu? Dưới đây là cụ thể thông tin:

Flamipio là loại thuốc tiêu hóa được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân mắc tiêu chảy cấp hoặc mãn. Thuốc làm hạn chế nhu động ruột, Giảm tiết dịch tiêu hoá và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. mặt khác Flamipio còn có thể kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải, hạn chế lượng phân.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 viên x 10 viên.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Nhà sản xuất: Flamingo Pharmaceuticals Limited.

Số đăng ký: VN-17434-13

Xuất xứ: Ấn Độ

Mỗi viên nang Flamipio có thành phần:

  • Dược chất chính: Loperamid Hydrochlorid USP có hàm lượng 2 mg.
  • Tá dược: Colloidal anhydrous silica (Aerosil 200), Lactos Monohydrat,talc, Maize Starch, chất tạo hương , Natri Starch Glycolat, avicel, Magnesium Stearat,… vừa đủ 1 viên.

Loperamid là một thuốc trị ỉa chảy có tác dụng chữa trường hợp tiêu chảy mạn tính lâu ngày hoặc cấp tính có thể do nhiều tác nhân. Là một opiad dạng tổng hợp có rất ít công dụng lên hệ thần kinh trung ương ở liều bình thường. Loperamid công dụng thông qua cơ chế Giảm tiết dịch đường tiêu hoá, Giảm nhu động ruột non, và tăng sự co thắt hậu môn.

Loperamid làm hạn chế nhu động ruột, hạn chế tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn.

ngoài ra là ảnh hưởng đẩy nhanh vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, thời gian vận chuyển qua ruột được tăng lên, từ đó hạn chế lượng phân. công dụng được cho là thông qua sự Giảm phóng ra acetylcholin và prostagladin.

Xấp xỉ 40% liều uống loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh huyết thanh của thuốc đạt được sau 2,5 giờ hoặc 4 – 5 giờ sau khi uống dung dịch hoặc viên nang tương ứng.

liên kết với protein khoảng 97%.

Thuốc được chuyển hóa bước đầu ở gan thành dạng không hoạt tính (trên 50%).

Thuốc bài tiết qua phân và mật ở dạng liên hợp không hoạt tính, một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu. Lượng thuốc tiết qua sữa rất thấp. Thời gian bán hủy từ 9,1 đến 14,4 giờ (trung bình 10,8 giờ).

Giảm triệu chứng ỉa chảy cấp và kiểm soát nó một cách không đặc hiệu và cả triệu chứng tiêu chảy mạn liên quan với bệnh viêm ruột.

Làm hạn chế thể tích dịch được thải qua lỗ mở thông hồi tràng từ đó Giảm lượng phân.

Kiểm soát các triệu chứng tiêu chảy, trong đó có cả tiêu chảy ở người du lịch.

Người lớn: Liều khởi đầu khoảng 4 mg, sau đó sử dụng 2 mg cho mỗi lần đi phần lỏng, tối đa 16 mg một ngày và tối đa sử dụng trong 5 ngày.

Trẻ em: Khởi đầu 2 mg, tiếp theo mỗi 2 mg cho mỗi lần đi phân lỏng, tối đa 12 mg một ngày (0,48mg/kg cân nặng ngày)

Đường dùng: Uống.

Uống viên nguyên vẹn với nước vừa đủ, uống đủ đúng liều. Không tự ý nhéi, bẻ, nghiền.

Không dùng khi bị biến chất hết hạn. Không cố uống khi phát hiện bất thường.

Thuốc được chống chỉ định cho các trường hợp:

Tiêu chảy nhiễm trùng cấp tính.

Hội chứng lỵ,

Trẻ nhỏ.

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc và những trường hợp phải tránh táo bón.

có khả năng xảy ra với tỉ lệ không ổn định: chóng mặt, khô miệng, đau bụng, ban bọng nước, đầy hơi, táo bón, phù mạch, buồn nôn, phát ban.

công dụng phụ xuất hiện muộn: rối loạn nhịp thất khác, viêm tụy và kéo dài khoảng QT/QTc, xoắn đỉnh, bất tỉnh và ngừng tim kéo theo tử vong.

Các tác dụng phụ thường nhẹ và có khả năng tự khỏi: khi điều trị tiêu chảy mạn tính thường gặp tác dụng không mong muốn hơn như biểu hiện: đau bụng, táo bón, chướng bụng, buồn nôn, khó chịu, khô miệng, nôn, mệt, chóng mặt, ngủ gà hoặc phản ứng quá mẫn như dị ứng da.

Báo ngay với bác sĩ để xin phép lời khuyên nếu gặp bất kì tác dụng không nhu cầu nào.

Khi xảy ra những phản ứng phụ như chướng bụng, lú lẫn dẫn đến ngưng dùng thuốc cần báo cho bác sĩ.

Trên đối tượng viêm loét dạ dày, nếu xảy ra như chướng bụng, phân có máu, phải ngưng thuốc và thông báo cho thầy thuốc.

Trong tiêu chảy cấp tính nhiễm trùng, khuyến cáo khởi đầu lộ trình điều trị chuyên biệt với loperamide, sau 48 giờ nếu triệu chứng lâm sàng không cải thiện nên  ngưng dùng thuốc.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, thấy thuốc không có phản ứng tương tác với những thuốc Hiện tại.

cẩn trọng với những người bệnh Giảm chức năng gan do thuốc hạn chế chuyển hóa bước đầu ở gan, gây ra độc TKTW.

Mặc dù thuốc không có công dụng gây kích thích hệ thần kinh trung ương, tuy nhiên nên tránh dùng rượu khi đang sử dụng loperamid.

Chưa có đủ các thống kê trên phụ nữ mang thai. Vì chưa có đủ thống kê trên phụ nữ có thai để an toàn ta không nên sử dụng cho phụ nữ có thai.

có khả năng dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú khuyến cáo sử dụng với liều thấp vì loperamid tiết ra sữa rất ít.

Loperamide có thể xảy ra tình trạng mất ý thức, suy yếu ý thức, mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ khi điều trị tiêu chảy. Vì vậy, cần cẩn trọng khi lái xe hoặc hoạt động máy móc

Thuốc cần được để trong tủ đựng thuốc hoặc nơi cao ráo, thoáng mát.

Những thuốc ức chế TKTW, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây ra tăng công dụng phụ của loperamid.

tác dụng của Flamipio bị hạn chế khi sử dụng cùng các chất gây cảm ứng với P-glycoprotein.

Thuốc Loperamid có thể làm tăng sinh khả dụng của Sulfamethoxazol/trimethoprim từ đó tăng tác dụng. tuy nhiên, có thể phối hợp bactrim với loperamid trên lâm sàng trong tiêu chảy ở người đi du lịch.

sử dụng quá liều có khả năng gây:

  • Phản ứng quá mẫn: như kích thích đường tiêu hoá,  ức chế hệ thần kinh trung ương, hay táo bón.
  • Trên thực nghiệm cho kết quả, triệu chứng  buồn nôn và nôn xảy ra trên người lớn dùng 60 mg không quá 1 ngày, tuy nhiên ở  người khoẻ mạnh uống đến 60 mg loperamid liều duy nhất không gây những công dụng không mong muốn quan trọng.

Điều trị:

  • Ngay sau khi uống loperamid  phương pháp sử dụng than hoạt tính hấp thụ chất độc có thể làm Giảm lượng thuốc hấp thu vào tuần hoàn cơ thể đến 9 lần.
  • Trẻ em có khả năng nhạy hơn với tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Điều trị được khuyến cáo là dùng naloxone để giải độc.

Bạn cần Giảm quên liều. Nếu đã lỡ quên, cần tiếp tục dùng thuốc như bình thường mà bỏ qua liều trước đó, không được uống bù liều vì sẽ gây quá liều.

Một hộp thuốc Flamipio chứa 10 đơn vị đóng gói, tức 10 vỉ mỗi vỉ gồm 10 viên nang.

hiện nay thuốc đang được bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, giao hàng trên toàn quốc với giá 70,000VNĐ.

Thuốc được bán rộng rãi trên khắp cả nước tại các quầy/nhà thuốc. Giá thuốc tính theo đơn vị vỉ thay đổi ngay tùy từng cơ sở bán thuốc.

Đây là 1 loại thuốc phải kê đơn, bệnh nhân muốn mua thuốc cần được bác sĩ chỉ định loại thuốc này trong đơn.

Để mua được Flamipio tốt nhất, tránh thuốc kém chất lượng cần tìm đến cơ sở uy tín. Khi đi mua thuốc phải mang theo đơn của bác sĩ.

Tham khảo một vài thuốc tương tự:

Loperamid hydrochlorid 2 mg là một sản phẩm của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco- VIỆT NAM.

  1. Baker, D. E. (2007). Loperamide: a pharmacological review. Reviews in gastroenterological disorders7, S11-8.
  2. Awouters, F., Megens, A., Verlinden, M., Schuurkes, J., Niemegeers, C., & Janssen, P. A. (1993). Loperamide. Digestive diseases and sciences38(6), 977-995.



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *