Thuốc kem Silkron Dongkwang điều trị vảy nến, viêm da dị ứng (10g)


Thuốc Silkron 10 g nhiễm khuẩn hoặc nấm, hoặc các bệnh ở da do corticoid có liên quan đến nhiễm khuẩn như: viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da cơ địa, viêm da tiết bã, viêm da, viêm da mặt và lichen đơn mãn tính (viêm da thần kinh).

Thành phần

Hàm lượng

Gentamicin

1 mg

Clotrimazole

10 mg

Betamethasone dipropionate

0.64 mg

Chỉ định

Thuốc Silkron 10 g được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm, hoặc các bệnh ở da do corticoid có liên quan đến nhiễm khuẩn như: Viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da cơ địa, viêm da tiết bã, chàm, hăm, viêm da tróc vẩy và lichen đơn mãn tính (viêm da thần kinh).

Dược lực học

Corticosteroid hoạt tính mạnh kết hợp với kháng sinh, betamethasone và kháng sinh.

Thuốc chứa betamethason dipropionat, một glucocorticoid thể hiện rõ đặc tính chung của corticosteroid; clotrimazol là một chất kháng nấm nhóm imidazol; gentamicin sulfat là một kháng sinh nhóm aminoglycosid.

Corticoid dùng tại chỗ hữu hiệu trong việc điều trị các bệnh về da vì ảnh hưởng co mạch và chống ngứa, kháng viêm. 

Clotrimazol là thuốc kháng nấm phổ rộng được dùng để điều trị các bệnh ngoài da do nhiễm các loại nấm gây bệnh khác nhau, clotrimazol cũng có công dụng trên Trichomonas, Staphylococci và Bacteroides.

Gentamicin sulfat là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn chống lại nhiều vi khuẩn gram âm và một số chủng staphylococci.

Dược động học

Thuốc được dùng tại chỗ để điều trị các bệnh về da. Vì vậy, có rất it dữ liệu về dược động học liên quan đến sinh khả dụng tại vị trí ảnh hưởng.

Clotrimazol thấm vào biểu bì sau khi dùng bôi tại chỗ nhưng rất ít hấp thu toàn thân, nếu có. Mức độ hấp thu qua da của corticoid dùng tại chỗ được xác định qua các yếu tố như tá dược, tình trạng da và sử dụng băng kín.

Corticosteroid sử dụng tại chỗ được hấp thu toàn thân, gắn kết protein huyết tương chuyển hóa ờ gan và bài tiết ở thận. một vài corticoid và chất chuyển hóa của chúng được bài tiết qua mật. Betamethason sử dụng tại chỗ cũng có thể hấp thu toàn thân, đặc biệt khi băng rịt hoặc có vết thương ngoài da. 

Đã có báo cáo gentamicin và các aminoglycosid khác được hấp thu toàn thân sau khi thoa lên vùng da bị tróc, bỏng.

Cách sử dụng

Thuốc Silkron 10 g chỉ dùng ngoài da.

✅ Mọi người cũng xem : acetylcysteine 200mg là thuốc gì

Liều sử dụng

Thoa 1 lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, sáng và tối. Nên thoa thuốc đều đặn.

Lưu ý: Liều sử dụng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng chi tiết tuỳ thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Triệu chứng quá liều chưa rõ. mặc khác, nếu nghi ngờ quá liều, khẩn trương đến các cơ sở y tế.

Xử trí

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

✅ Mọi người cũng xem : thuốc cidetuss là thuốc gì

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt. tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên sử dụng gấp đôi liều đã quy định.

    Trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    ✅ Mọi người cũng xem : stadgentri là thuốc gì

    Chống chỉ định

    Thuốc Silkron 10 g chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Người nhiễm trùng da do nhiễm vi khuẩn (lao da, giang mai,…), nấm (nhiễm candida, giun tròn, …), virus (giời leo, rộp da, thủy đậu, đậu mùa,…) và côn trùng (ghẻ ngứa, chí rận,…) (triệu chứng có thể xấu đi).
    • Người có tiền sử mẫn cảm với thuốc này hoặc các thành phần của thuốc.
    • Eczema tai ngoài có thủng màng nhỉ.
    • Loét da (ngoại trừ bệnh Behcet), phỏng mức độ 2 trở lên (việc chữa trị có thể bị trì hoãn đợi tái tạo da).
    • Viêm da quanh miệng, mụn nói chung và mụn trứng cá.
    • Mẫn cảm với nhóm aminoglycosid (Streptomycin, Kanamycin, Gentamicin, Neomycin,…) hoặc kháng sinh. 
    • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với imidazole.

    ✅ Mọi người cũng xem : trimeseptol là thuốc gì

    cẩn trọng khi dùng

    Corticoid dùng tại chỗ hấp thu toàn thân có khả năng gây ra ức chế vùng dưới đồi – tuyến yên – thận có hồi phục, hội chứng Cushing, tăng đường huyết, tiểu đường và loãng xương ở một vài bệnh nhân, ở một vài người sử dụng corticoid thoa ngoài da với diện rộng hoặc trong tình trạng băng kín, sự ức chế trục vùng dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA) phải được kiểm tra nhiều qua nồng độ cortisol trong máu, cortisol tự do trong nước tiểu hoặc thử nghiệm sự kích thích ACTH.

    Nên tránh sử dụng để điều trị dài lâu, đặc biệt là băng kín vì thuốc có thể gây ra ra tác dụng phụ giống như sử dụng corticoid đường uống.

    sử dụng đồng thời với kháng sinh aminoglycosid toàn thân có khả năng gây ra độc tính từ việc tích lũy thuốc kháng sinh. Trừ những trường hợp đặc biệt, tránh sử dụng liên tục trong dài ngày và trong tình trạng băng kín. Đặc biệt lưu ý những thông tin trên đối với trẻ sơ sinh và trẻ em.

    có khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có bằng chứng về tác động của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

    ✅ Mọi người cũng xem : yumangel là thuốc gì

    Thời kỳ mang thai 

    Có xảy ra dị tật ờ thú vật khi sử dụng tại chỗ sản phẩm này.

    Tính an toàn của thuốc cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập, do đó, không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc người có thể có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có báo cáo corticoid dùng ngoài da có vào sữa mẹ hay không, nhưng corticoid dùng uống thì có vào sữa mẹ. cẩn trọng dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

    ✅ Mọi người cũng xem : methylcobalamin là thuốc gì

    Tương tác thuốc

    Chưa có báo cáo.

    Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ trong vòng 30oC.

    Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Silkron 10 g.

    Xem thêm




    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *