Thuốc Travicol Flu TV.Pharm điều trị triệu chứng cảm cúm (10 vỉ x 10 viên)


Thuốc Travicol flu là sản phẩm của Doanh nghiệp cổ phần dược phẩm. Pharm, thành phần chính bao gồm paracetamol, dextromethorphan.HBr và loratadin. Travicol flu là thuốc điều trị chứng dị ứng như: Sốt, đốt đầu, đốt xương, đốt xương, ho khan, sổ mũi, cuối cùng, chảy nước mũi, chảy nước mắt, viêm mũi ứng, viêm xoang.

Travicol flu được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dài, đóng gói theo quy cách: Hộp 10 vỉ x10 viên; chai 100 viên, chai 200 viên.

Thành phần

Hàm lượng

Acetaminophen

500 mg

Dextromethorphan

15 mg

Loratadine

5 mg

Chỉ định

Thuốc Travicol flu điều trị các triệu chứng của cảm cúm như:

Sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp, ho khan, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, viêm mũi dị ứng, viêm xoang.

✅ Mọi người cũng xem : cebraton là thuốc gì

Dược lực học

Paracetamol

Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc Giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có khả năng thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng hạn chế đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm hạn chế thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm Giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc ảnh hưởng lên vùng dưới đồi gây ra hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol, với liều điều trị, ít ảnh hưởng đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây ra kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi sử dụng salicylat, vì paracetamol không công dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ ảnh hưởng đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có công dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Khi sử dụng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N – acetyl – benzoquinonimin gây ra độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người, những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây. ngoài ra, thường xuyên người trong đó có cả thầy thuốc, dường như không biết tác dụng chống viêm kém của paracetamol.

Dextromethorphan hydrobromid

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc hạn chế ho có công dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng Giảm đau và nói chung rất ít công dụng an thần.

Dextromethorphan được dùng hạn chế ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có công dụng long đờm.

Hiệu lực của dextromethorphan gần cũng như với hiệu lực của codein. So với codein, dextromethorphan ít gây ra công dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn. Với liều điều trị, công dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thẩn kinh trung ương.

Loratadin

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần).

Loratadin có công dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do phóng ra histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. mặc khác, loratadin không có công dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp phóng ra histamin nặng như choáng phản vệ. Trong trường hợp đó, điều trị chủ yếu là dùng adrenalin và corticosteroid.

Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị hen.

Những thuốc đối kháng H1 thế hệ thứ hai (không an thần) như: Terfenadin, astemizol, loratadin, không phân bố vào não, khi dùng thuốc với liều thông thường. do đó, loratadin không có công dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.

Để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay, loratadin có công dụng nhanh hơn astemizol và có công dụng như azatadin, cetirizin, chlopheniramin, clemastin, terfenadin và mequitazin.

Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ hai khác.

Vì vậy, loratadin sử dụng ngày một lần, công dụng nhénh, đặc biệt không có tác dụng an thần, là thuốc lựa chọn đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng.

Những thuốc kháng histamin không có công dụng chữa nguyên nhân mà chỉ trợ giúp làm nhẹ bớt triệu chứng.

Bệnh viêm mũi dị ứng có khả năng là bệnh mạn tính và tái diễn; để điều trị thành công thường phải sử dụng các thuốc kháng histamin lâu dài và ngắt quãng, và dùng thêm những thuốc khác như glucocorticoid dùng theo đường hít, và dùng kéo dài.

có khả năng kết hợp loratadin với pseudoephedrin hydroclorid để làm nhẹ giảm bớt triệu chứng ngạt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng có kèm ngạt mũi.

Dược động học

Paracetamol

Hấp thu

Paracetamol được hấp thu nhénh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có khả năng làm viên nén phóng ra kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm Giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều đặn trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Thải trừ

Thời gian bán thải huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có khả năng kéo dài với liều gây ra độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.

Sau liều điều trị, có khả năng tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N – acetyl – benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

Dextromethorphan

Dextromethorphan được hấp thu nhénh qua đường tiêu hóa và có công dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có công dụng Giảm ho nhẹ.

Loratadin

Loratadin hấp thu nhénh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.

97% loratadin liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của loratadin là 17 giờ và của descarboetho-xyloratadin là 19 giờ. Thời gian bán thải của thuốc biến đổi thường xuyên giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.

Độ thanh thải của thuốc là 57 – 142 ml/phút/kg và không bị tác động bởi urê máu nhưng Giảm ở người bệnh xơ gan. thể tích phân bố của thuốc là 80 – 120 lít/kg.

Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450; loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có công dụng dược lý.

Khoảng 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhéu, dưới dạng chất chuyển hóa, không quá 10 ngày.

Sau khi uống loratadin, công dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 – 4 giờ, đạt tối đa sau 8 -12 giờ, và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của loratadin và descarboethoxyloratadin đạt trạng thái ổn định ở phần lớn người bệnh vào khoảng ngày thứ năm sử dụng thuốc.

✅ Mọi người cũng xem : thuốc kháng sinh là gì

Cách dùng

Thuốc Travicol flu sử dụng đường uống. 

✅ Mọi người cũng xem : trimeseptol là thuốc gì

Liều sử dụng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Uống 1 viên x 2 lần/ngày.

Trẻ em từ 6 -12 tuổi:

Uống 1/2 viên x 2 lần/ngày.

Khoảng cách giữa 2 lần uống phải hơn 4 giờ.

Suy thận nặng (ClCr < 10 mL/phút): 

Khoảng cách phải ít nhất là 8 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng chi tiết tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều sử dụng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

✅ Mọi người cũng xem : doncef là thuốc gì

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Nếu xảy ra quá liều, cần chuyển đến trung tâm y tế gần nhất để theo dõi và điều trị.

Triệu chứng

Quá liều paracetamol

Nhiễm độc paracetamol có khả năng do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ: 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có khả năng gây ra tử vong.

Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra không quá 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có khả năng được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có khả năng có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhénh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Trụy mạch do Giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây ra tử vong có khả năng xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ nét không quá 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan hồi phục sau nhiều tuần hoặc thường xuyên tháng.

Dextromethorphan

Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu thuận tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.

Loratadin

Buồn ngủ, nhịp tim nhénh, nhức đầu.

Xử trí quá liều

Pararcetamol

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là sử dụng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.

N – acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống không quá 1 giờ sau khi pha. Cho uống N – acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhéu 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

công dụng không mong muốn của N – acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.

Nếu không có N – acetylcystein, có thể dùng methionin. mặt khác có thể sử dụng than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối, chúng có thể làm hạn chế hấp thụ paracetamol.

Dextromethorphan

Hỗ trợ, sử dụng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Loratadin

Điều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn rất cần thiết. Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. dùng than hoạt sau khi gây nôn có khả năng giúp ích để ngăn chặn hấp thu loratadin. Nếu gây ra nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có khả năng tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên sử dụng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

  • Da: Ban.

  • Toàn thân: mệt mỏi, chóng mặt.

  • Tuần hoàn: Nhịp tim nhénh.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khô miệng.

  • Thần kinh: Đau đầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.

  • Huyết học: Loạn tạo máu (Giảm bạch cầu trung tính, Giảm toàn thể huyết cầu, hạn chế bạch cầu), thiếu máu.

  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

  • Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.

  • Khác: Viêm kết mạc.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

  • Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi sử dụng liều quá cao.

  • Thần kinh: Trầm cảm.

  • Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhénh trên thất, đánh trống ngực.

  • Chuyển hóa: Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều đặn.

  • Khác: Choáng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp công dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

✅ Mọi người cũng xem : advil liqui gels là thuốc gì

Chống chỉ định

Thuốc Travicol flu chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

  • Người bệnh đang sử dụng thuốc ức chế monoaminooxydase.

  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc suy gan nặng.

  • Người bệnh thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase.

thận trọng khi dùng

cẩn trọng khi dùng ở bệnh nhân suy gan, bệnh nhân có nguy cơ suy giảm hô hấp, bệnh nhân ho có nhiều đàm, ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.

Uống rượu có thể làm tăng độc tính của paracetamol lên gan, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Stevens – Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sữ dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được sử dụng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

✅ Mọi người cũng xem : berocca là thuốc gì

có khả năng lái xe và hoạt động máy móc

thận trọng khi dùng cho người lái xe, hoạt động máy móc vì thuốc có thể gây ra chóng mặt.

✅ Mọi người cũng xem : effer-paralmax 500 là thuốc gì

Thời kỳ mang thai 

thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.

✅ Mọi người cũng xem : enervon c là thuốc gì

Thời kỳ cho con bú

thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

dùng liều cao và kéo dài paracetamol có khả năng làm tăng nhẹ công dụng chống đông máu của coumarin và các dẫn chất indandion.

Các thuốc chống co giật (phenyntoin, barbiturat, carbamazepin…) gây ra cảm ứng men gan làm tăng chuyển hóa paracetamol thành những chất độc cho gan, có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.

Với các thuốc ức chế thần kinh trung ương, nếu sử dụng đồng thời các chất này với dextromethorphan có khả năng tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của các thuốc này.

Cimetidin, ketoconazol, erythromycin làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương, nhưng không biểu hiện lâm sàng vì loratadin có khoảng trị liệu rộng.

Bảo quản nơi khô, trong vòng 30°C, tránh ánh sáng.

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Travicol flu.

Xem thêm




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *