Thuốc Trosicam 7.5mg Alpex Pharma giúp giảm đau, hạ sốt, kháng viêm (30 viên)


Chỉ định

Thuốc Trosicam 7,5 mg chỉ được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị triệu chứng viêm đau xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).
  • Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp.
  • Điều trị triệu chứng viêm cứng khớp đốt sống.

Dược lực học

Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) tác dụng Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm theo cơ chế ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, Giảm hình thành các chất trung gian gây ra viêm. Meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở vị trí viêm hiệu quả hơn ở niêm mạc dạ dày và thận liên quan đến ức chế chọn lọc COX – 2 hơn COX – 1.

Dược động học

Hấp ​​thụ

Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đạt 89% bằng đường uống. Sau khi uống 1 liều, nồng độ tối đa đạt sau 5 – 6 giờ, sau vài liều trạng thái ổn định đạt được sau 3 – 5 ngày. sử dụng liên tục hơn 6 tháng không cho thấy sự thay đổi ngay động học nào nên không dùng hơn 6 tháng. Mức độ hấp thu meloxicam đường uống không đổi khi dùng cùng thức ăn.

Phân bố

Meloxicam gắn với protein huyết tương, chủ yếu albumin 99%. Meloxicam khuếch tán trong hoạt dịch, nồng độ trong dịch khớp gần bằng một nửa trong huyết tương. thể tích phân bố trung bình là 11 lít, dao động 30 – 40% giữa các cá thể.

Chuyển hóa

hầu như hoàn toàn qua gan, chất chuyển hóa chính 5’ – carboxymeloxicam (60% liều), tạo thành bởi quá trình oxy hóa của chất chuyển hóa trung gian 5’ – hydroxymethylmeloxicam, bài tiết mức độ thấp hơn (9% liều), CYP2C9 đóng vai trò chủ yếu trong quy trình chuyển hóa này, một phần nhỏ qua CYP 3A4. Hoạt tính enzyme peroxidase có vai trò với chất còn lại chiếm 16%, 4% liều sử dụng.

Thải trừ

Chủ yếu dạng chất chuyển hóa, một nửa qua thận, một nửa qua phân. Dưới 5% liều mỗi ngày được bài tiết dạng không chuyển hóa qua phân. Thời gian bán thải trung bình khoảng 20 giờ. Độ thanh thải của huyết tương toàn phần trung bình là 8 ml/phút.

✅ Mọi người cũng xem : haneuvit là thuốc gì

Cách dùng

Thuốc Trosicam 7.5 mg dùng đặt viên thuốc trên lưỡi.

Viên thuốc sẽ hòa tan chậm với nước bọt (không được nhéi hay nuốt viên thuốc), nuốt với 240 ml nước.

Nếu bị khô miệng, dùng nước để làm ẩm miệng trước.

Cách mở vỉ thuốc: Để lấy viên thuốc ra khỏi vỉ, xé ở vết khía hình V.

✅ Mọi người cũng xem : bolabio là thuốc gì

Liều dùng

Viêm xương khớp: sử dụng liều 7.5 mg/ngày, nếu cần có khả năng tăng lên 15 mg/ngày.

Viêm khớp dạng thấp: dùng liều 15 mg/ngày, tùy phục vụ có khả năng hạn chế xuống còn 7.5 mg/ngày.

Viêm cứng khớp đốt sống: sử dụng liều 15 mg/ngày.

Bệnh nhân trên 65 tuổi, điều trị dài hạn trong bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp sống là 7.5 mg/ngày.

Trẻ em và thanh thiếu niên < 16 tuổi: Chống chỉ định.

Bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các phản ứng có hại: Bắt đầu với liều 7.5 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận nặng phải thẩm tách: trong vòng 7.5 mg/ngày.

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân xơ gan đã ổn định lâm sàng.

Liều tối đa khuyến cáo: 15 mg/ngày. Không sử dụng quá liều tối đa khuyến cáo 15 mg/ngày.

có thể bẻ đôi viên 15 mg để dùng liều 7.5 mg.

Lưu ý: Liều sử dụng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng chi tiết tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều sử dụng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Trong trường hợp quá liều cần rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ toàn thân, không có thuốc giải đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dùng và tham khảo thông tin bên dưới.

✅ Mọi người cũng xem : azithromycin 500 là thuốc gì

Chống chỉ định

Thuốc Trosicam chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với meloxicam, acid acetylsalicylic và NSAID khác.

  • Bệnh nhân có dấu hiệu hen suyễn, polyp mũi, phù thần kinh – mạch hoặc mày đay sau khi dùng aspirin hay các NSAID khác.

  • Đang có tiền sử loét/thủng dạ dày.

  • Viêm ruột (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).

  • Suy gan nặng, suy thận nặng không thẩm tách.

  • Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết mạch máu não gần đây hoặc các rối loạn chảy máu khác.

  • Suy tim nặng không kiểm soát.

  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

  • Đau trong trường hợp phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành.

cẩn trọng khi dùng

cẩn trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa hoặc đang điều trị bằng thuốc chống đông, cần theo dõi các bệnh nhân có triệu chứng về đường tiêu hóa. Nên ngừng thuốc khi có tình trạng viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.

Hiếm có phản ứng da nghiêm trọng như viêm da tróc vẩy, hội chứng Steven – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc có liên quan tới việc dùng các NSAIDs, có khả năng gây tử vong, ngừng ngay khi có các dấu hiệu tổn thương niêm mạc hay bất kì dấu hiệu khác của sự tăng mẫn cảm.

NSAID có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể đưa đến tử vong, nguy cơ tăng theo thời gian dùng. Nguy cơ cao ở bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc yếu tố nguy cơ tim mạch.

NSAID ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin của thận – chất duy trì tưới máu thận, ở bệnh nhân có lưu lượng máu và dung tích máu thận hạn chế như bệnh nhân suy tim, xơ gan, hội chứng thận hư thì NSAID sẽ đẩy nhanh sự mất bù của thận, có thể phục hồi khi ngừng thuốc.

Trong trường hợp hiếm, NSAID là tác nhân của viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận hoặc hội chứng thận hư.

Không sử dụng liều lớn hơn 7.5 mg meloxicam cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang thẩm tách máu, không hạn chế liều ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin > 25 ml/ phút).

Tăng nhẹ thoáng qua các transaminase huyết thanh, nếu kéo dài thì cần ngưng meloxicam.

Cần theo dõi bệnh nhân ốm yếu, suy nhược, chịu công dụng phụ kém, tuổi tác lên cao, người có nguy cơ suy chức năng gan, tim.

Các NSAID giữ kali, muối, nước sẽ can thiệp vào ảnh hưởng bài natri niệu của thuốc lợi tiểu, điều này thúc đẩy hoặc làm trầm trọng hơn bệnh suy tim, cao huyết áp, cần theo dõi ở bệnh nhân này.

khả năng lái xe và hoạt động máy móc

Chưa nghiên cứu.

✅ Mọi người cũng xem : acetylcystein là thuốc gì

Thời kỳ mang thai

sử dụng meloxicam có khả năng hạn chế khả năng sinh sản do hạn chế tổng hợp prostaglandin, không sử dụng cho phụ nữ muốn có thai. Phụ nữ khó thụ thai hoặc đang trị vô sinh nên xem xét ngưng meloxicam.

Chống chỉ định trong suốt thai kỳ do nguy cơ dị tật tim mạch < 1 – 1,5%.

Trong 3 tháng cuối thai lỳ, thai nhi có thể bị độc tính tim, phổi, rối loạn chức năng thận kéo theo suy thận kèm thiếu ối cho mẹ và trẻ sơ sinh cuối thai kỳ, có khả năng kéo dài thời gian chảy máu và công dụng chống kết tập tiểu cầu xảy ra ở liều thấp, ức chế co bóp tử cung dẫn đến trì hoãn hoặc kéo dài sự chuyển dạ.

✅ Mọi người cũng xem : yumangel là thuốc gì

Thời kỳ cho con bú

Không dùng cho phụ nữ cho con bú.

✅ Mọi người cũng xem : progynova 2mg là thuốc gì

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin khác, các NSAID khác, aspirin, các glucocorticoid và các salicylate: tác dụng hiệp lực, tăng nguy cơ loét, xuất huyết tiêu hóa.

Thuốc chống đông dạng uống, thuốc chống kết tập tiểu cầu, heparin toàn thân, thuốc tan huyết khối, thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc SSRIs: Tăng nguy cơ chảy máu do ức chế chức năng tiểu cầu, theo dõi chặt chẽ.

Lithium/Methotrexate: Các NSAID làm hạn chế bài tiết lithium/methotrexate qua thận dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương, nếu cần kết hợp phải theo dõi nồng độ lithium/methotrexatetrong máu.

Thuốc ngừa thai: Giảm tác dụng ngừa thai.

Thuốc lợi tiểu: kéo theo suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước, nên uống nước đầy đủ, cần theo dõi khi kết hợp.

Thuốc tăng huyết áp: hạn chế công dụng thuốc trị tăng huyết áp do ức chế sự giãn mạch của prostaglandin.

Thuốc ức chế men chuyển: Hiệp lực gây hạn chế độ lọc cầu thận, có khả năng gây suy thận cấp ở bệnh nhân suy thận.

Cholestyramin gắn với meloxicam ở đường tiêu hóa làm thải trừ meloxicam nhanh hơn.

Cyclosporin: Tăng độc thận.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *