Thuốc Trymo 120mg Raptakos điều trị điều trị loét tá tràng, dạ dày (112 viên)


Trymo là danh mục của công ty Raptakos, Brett And CO., LTD với thành phần chính là bismuth subcitrate. Thuốc được sử dụng để bảo vệ gan dạ dày, dạ dày kháng tính, chứng chỉ tiêu chuẩn và phối hợp trong dạ dày khó khăn đồ đạc.

Trymo được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách: hộp 14 vỉ x 8 viên nén.

Thành phần

Hàm lượng

Bismuth Subsalicylate

120 mg

Chỉ định

Thuốc Trymo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị loét tá tràng.
  • Điều trị đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính.
  • Điều trị loét dạ dày lành tính.
  • Điều trị loét dạ dày lành tính.
  • Ðiều trị chứng khó tiêu không loét.
  • có thể sử dụng bismuth subcitrate dạng keo (Trymo) trong tam liệu pháp (với metronidazole và tetracyclin hay amoxicillin) để loại trừ Helicobacter pylori.

✅ Mọi người cũng xem : medrol là thuốc gì

Dược lực học

Trymo (bismuth subcitrate dạng keo) là muối bismuth dạng keo của acid citric. Thuốc có hiệu lực trong việc làm hạn chế nhẹ triệu chứng ở bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng. Thuốc cũng làm gia đẩy nhanh lành loét dạ dày và tá tràng. Cách công dụng khác hẳn với các thuốc chống loét dạ dày tá tràng khác kể cả thuốc kháng thụ thể H2.

Các công dụng dược lý sau đây đã được quan sát thấy ở súc vật thí nghiệm:

  • Do công dụng của acid dạ dày, oxid bismuth trong CBS kết tủa thành một lớp bám chắc lên niêm mạc tiêu hóa.
  • Do gắn với ion clorid tạo thành oxyclorid bismuth không tan, ion bismuth không phân tán được vào máu nhờ đó loại trừ được độc tính của CBS.
  • Các ion Bismuth ức chế sự phát triển của vi khuẩn Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas do đó làm biến đổi quần thể vi khuẩn trong ống tiêu hóa.
  • Các ion Bismuth làm gia tăng sự bài tiết chất nhầy qua đó ngăn ngừa hoạt tính của acid hydrocloric và pepsin.
  • Thuốc cho tác dụng chống loét ở chuột cống và chuột lang bị gây loét tiêu hóa bằng thường xuyên cách khác nhau.
  • các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh CBS tạo phức hợp với các glycoprotein dạ dày làm chậm rõ nét sự di chuyển của các ion H+. Việc tạo thành lớp phức hợp này tại vết loét có công dụng làm rào cản sự phân tán của acid hydroclorid.

Các tác dụng dược lý ở người được công nhận thường là:

  • Ở pH dưới 5, Trymo tạo thành chất kết tủa oxyclorid bismuth và citrat bismuth. Do tạo nối chelat, các sản phẩm thoái hóa protein cùng với chất kết tủa từ Trymo tạo thành một lớp không tan ngay tại vết loét.
  • Trymo cũng kết hợp với chất nhầy thành phức họp glycoprotein-bismuth tạo hàng rào ngăn cản HCl mà không gây ảnh hưởng tính chất trao đổi ion của chất nhầy.
  • Trymo làm tăng số lượng đại thực bào giúp niêm mạc bị hư hoại sớm lành.
  • Trymo có công dụng trực tiếp diệt khuẩn Helicobacter pylori: sự hóa không bào xuất hiện trong tế bào vi khuẩn làm vỡ vách tế bào và trọng một sô trường hợp, làm cô đặc toàn bộ các thành phần trong tế bào vi khuẩn. Người ta thấy bismuth kết lắng trên bề mặt và bên trong vi khuẩn.
  • Trymo ít có công dụng trên tính acid của dịch vị.

✅ Mọi người cũng xem : rovas là thuốc gì

Dược động học

Hấp thụ

tác dụng của Trymo hoàn toàn là tại vị tri vết loét. tuy nhiên, cũng có một lượng rất ít bismuth hấp thụ qua ống tiêu hóa. Sự hấp thụ lúc đầu tùy thuộc liều và đạt đến mức cân bằng động học (mức độ đều) sau 4 tuần sử dụng thuốc ở liều thông thường 480 mg/ngày. Tiếp đó nồng độ trong máu hay nước tiểu không tăng thêm sau 5 và 6 tuần. Nồng độ trung bình chỉ là 7 ng/ml, thấp hơn rất thường xuyên so với nồng độ báo động là 50 – 100 ng/ml.

Phân phối

các thống kê trên súc vật cho thấy rằng hầu hết lượng bismuth hấp thụ đi đến thận và nồng độ ở các bộ phận khác chi là vết. Cho chó bị loét thực nghiệm dùng CBS trong 3 tuần với liều cao gấp 20 lần so với liều khuyến nghị ở người, nồng độ bismuth trong các mô được khảo sát bằng phép đo mật độ quang học cho thấy: thận chứa 34,3 ppm bismuth và các cơ quan khác chi là vết. cụ thể: dạ dày 4,3 ppm, gan 2,1 ppm, lách 0,7 ppm, hạch bạch huyết mạc treo ruột 1,6 ppm, máu dưới 0,5 ppm. Chưa có số liệu về sự phân bố của Trymo ở mô người. Không áp dụng tính khả dụng sinh học vì Trymo công dụng tại chỗ.

Thải trừ

Hầu hết lượng bismuth trong Trymo đươc bài tiết qua phân dưới dạng sulphat bismuth. Lượng rất nhỏ bismuth có khả năng hấp thu được bài tiết qua thận. Tốc độ bài tiết qua thận chậm, khoảng 2,6% mỗi ngày; trung bình bài tiết qua nước tiểu khoảng 411 – 639 mcg/24 giờ trong 4 – 6 tuần điều trị. do đó sau mỗi đợt sử dụng Trymo cần dành khoảng thời gian độ 2 tháng để cơ thể loại bỏ hết thuốc trước khi xét đến việc áp dụng một liệu trình mới bằng Trymo.

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống, uống lúc bụng trống, nửa giờ trước bữa ăn, nuốt nguyên viên không nhai viên thuốc.

Liều sử dụng

Mỗi lần 2 viên, mỗi ngày 2 lần.

Lần đầu dùng Trymo nên trong 4 tuần và nếu cần thì đến tối đa 8 tuần. 

không nên dùng Trymo như là một liệu pháp duy trì sau khi đã qua thời gian tối đa 8 tuần điều trị. 

Nếu dự định một đợt điều trị tiếp nên để cách ít nhất 8 tuần trước đợt điều trị mới.

Nếu sử dụng trong tam liệu pháp, uống Trymo mỗi lần 1 viên, hàng ngày 4 lần trong 2 tuần.

Lưu ý: Liều sử dụng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng chi tiết tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bismuth subcitrate dạng keo ở liều khuyến nghị hiếm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng. mặc khác đã có thông báo về suy thận, bệnh não và độc tính thần kinh sau khi dùng quá liều cấp tính hay mạn tính.

Hiện chưa biết rõ cách điều trị tối ưu đối với trưởng hợp quá liều bismuth. Nên rửa dạ dày, tẩy xổ và điều chỉnh nước điện giải, ngay cả khi bệnh nhân đến trễ. Các chất tạo nối chelat có khả năng có hiệu qua ở giai đoạn sớm sau khi uống và acid 2,3-dimercapto-1-propan sulfonic liều 100 mg, mỗi ngày 3 lần có thể làm tăng thanh thải bismuth ở thận và làm Giảm nồng độ bismuth trong máu. Việc thẩm tách máu chưa được chứng minh là có thể làm thanh thải bismuth ở mô hay không.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng nhớ đừng nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dùng và tham khảo thông tin bên dưới.

    ✅ Mọi người cũng xem : medskin là thuốc gì

    Chống chỉ định

    Thuốc Trymo chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Suy thận nặng. 
    • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
    • Trẻ em.

    thận trọng khi sử dụng

    Dù không có báo cáo nào về bệnh lý não do bismuth sau khi sử dụng bismuth subcitrate dạng keo ở liều điều trị, vẫn phải luôn luôn nhớ đến nguy cơ này và tránh sử dụng quá liều. Cũng với lý do tương tự, không khuyên dùng dài ngày (liệu pháp duy trì).

    Không sử dụng thuốc quá hạn ghi trên nhãn thuốc.

    ✅ Mọi người cũng xem : thuốc silkron là thuốc gì

    có khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Trymo không ảnh hường đến có khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    ✅ Mọi người cũng xem : amlodac 5 là thuốc gì

    Thời kỳ mang thai 

    Không khuyên dùng Trymo cho phụ nữ đang mang thai.

    ✅ Mọi người cũng xem : rowatinex là thuốc gì

    Thời kỳ cho con bú

    Không khuyên dùng Trymo cho phụ nữ cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Sự hấp thụ sắt, calcium hay tetracycline có thề bị Giảm nếu sử dụng cùng lúc với Trymo.

    Các thuốc kháng acid hay sữa sử dụng chung với Trymo có khả năng tạo nối chelate với thuốc và làm ảnh hưởng đến tác dụng của bismuth subcitrate dạng keo. Vì vậy, tránh sử dụng thức ăn hay các thuốc kháng acid trong vòng 30 phút trước hay sau khi sử dụng Trymo.

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Trymo.

    Xem thêm




    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *