Zaromax 100 – Thuốc biệt dược, công dụng , cách dùng – SDK : VD-27557-17


thuốc Zaromax 100 là gì

thành phần thuốc Zaromax 100

công dụng của thuốc Zaromax 100

chỉ định của thuốc Zaromax 100

✅ Mọi người cũng xem : gabapentin 300mg là thuốc gì

chống chỉ định của thuốc Zaromax 100

liều dùng của thuốc Zaromax 100

Zaromax 100

Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

Theatre mode: Thuốc bào chế bào chế

Đóng gói:Hộp 24 gói x 0,75g

✅ Mọi người cũng xem : hafixim là thuốc gì

Thành phần:

Mỗi gói 0,75g chứa: Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 100mg

SĐK:VD-27557-17

Nhà sản xuất: Doanh nghiệp TNHH MTV Dược phẩm DHG – VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Doanh nghiệp TNHH MTV Dược phẩm DHG Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồmviêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm,viêm taigiữa; nhiễm khuẩn đường hô hấp trên nhưviêm xoang, viêm họng, viêm amidan.

dùng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.

Liều lượng – Cách dùng

Hòa thuốc với lượng nước vừa đủ (khoảng 5 – 10 ml nước cho 1 gói), khuấy đều đặn trước khi uống.

Người lớn:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm: dùng liều duy nhất 500 mg  trong ngày đầu tiên; 4 ngày sau: mỗi ngày 250 mg .

– Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: liều duy nhất 1 g.

Trẻ em:

– Ngày đầu tiên: 10 mg/ kg thể trọng/ ngày. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5: 5 mg/ kg thể trọng/ ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Triệu chứng quá liều: Chưa có tài liệu về quá liều của azithromycin; triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là Giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

✅ Mọi người cũng xem : predsantyl 4mg là thuốc gì

Chống chỉ định:

Quá mẫn với azithromycin hoặc nhóm macrolid.

Tương tác thuốc:

Không sử dụng cùng lúc ấy azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có thể ngộ độc.Azithromycin được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi sử dụng các thuốc kháng acid.Khi dùng chung với cyclosporin, cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều sử dụng của cyclosporin cho thích hợp.Khi sử dụng đồng thời với digoxin phép, cần phải theo dõi nồng độ digoxin phép vì có thể làm tăng hàm lượng digoxin phép.

công dụng phụ:

Rối loạn tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn.

Toàn thân: mỏi mệt, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.

Da: Phát ban, ngứa.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không nhu cầu gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

– Chỉnh liều ở người suy thận có ClCr < 40 mL/phút.- cẩn trọng khi sử dụng cho người suy gan.

Thông tin thành phần Azithromycin

Dược lực:
Azithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp loại azalide, một phân nhóm của macrolide. Về mặt cấu trúc, thuốc khác với erythromycin bởi sự thêm nguyên tử nitrogen được thay thế nhóm methyl vào vòng lactone. Vì vậy, về mặt hóa học, nó là một kháng sinh thuộc họ macrolide phân nhóm azalide.

Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây ra bệnh, ngăn cản quy trình tổng hợp protein của chúng. tuy nhiên, cũng đã có kháng chéo với erythromycin, Vì vậy cần cân nhắc cẩn thận khi dùng azithromycin do đã lan rộng vi khuẩn kháng macrolid ở Việt Nam.

Azithromycin có công dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus. các nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam cho thấy rằng các loài này kháng nhóm macrolid ở tỷ lệ khoảng 40%; Vì vậy phần nào làm có khả năng sử dụng azithromycin bị hạn chế ít nhiều. một vài chủng vi khuẩn khác cũng rất nhạy cảm với azithromycin như: Corynebacterium diphtheriae, Clostridium perfringens, Peptostreptococcus và Propionibacterium acnes. Cần luôn luôn nhớ rằng các chủng vi sinh vật kháng erythromycin có khả năng cũng kháng cả azithromycin như những chủng Gram dương, kể cả các loài Enterococcus và hầu hết các chủng Staphylococcus kháng methicilin đã hoàn toàn kháng đối với azithromycin.

Azithromycin có công dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như: Haemophilus influenzae, parainfluenzae, và ducreyi, Moraxella catarrrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella pneumophilia, Bordetella pertussis, và parapertussis; Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp.. ngoài ra, kháng sinh này cũng có hiệu quả với Listeria monocytogenes, Mycobacterium avium, Mycoplasma pneumoniae và hominis, Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis và Chlamydia pneumoniae, Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi. Azithromycin có tác dụng vừa phải trên các vi khuẩn Gram âm như E. coli, Salmonella enteritis và Salmonella typhi, Enterobacter, Acromonas hydrophilia, Klebsiella. Các chủng Gram âm thường kháng azithromycin là Proteus, Serratia, Pseudomonas aeruginosa và Morganella.

Nhìn chung, azithromycin công dụng trên vi khuẩn Gram dương yếu hơn một chút so với erythromycin, nhưng lại mạnh hơn trên một vài vi khuẩn Gram âm trong đó có Haemophilus.

Dược động học :

– Hấp thu: Azithromycin hấp thu nhénh và sinh khả dụng đường uống khoảng 40%. Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào cao hơn so trong huyết tương do đó dùng điều trị vi khuẩn nội bào tốt. Thức ăn làm hạn chế hấp thu thuốc. sinh khả dụng đường uống khoảng 40%.- Phân bố: Phân bố rộng khắp cơ thể, chủ yếu vào các mô như phổi, amidan,tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào…, cao hơn trong máu nhiều lần, tuy nhien nồng độ thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp.- Chuyển hoá: Một lượng nhỏ azithromucin bị khử methyl trong gan, và được đào thải qua mật ở dụng không biến đổi và một phần ở dạng không chuyển hoá.- Thải trừ: Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72h dưới dạng không biến đổi.

tác dụng :

Azithromycin ảnh hưởng bằng cách gắn kết vào tiểu đơn vị 50S của ribosom và qua đó ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Azithromycin có phổ kháng khuẩn rộng và sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ. Do thức ăn làm Giảm sự hấp thu của thuốc, nhớ đừng nên dùng azithromycin với thức ăn. các nghiên cứu dược động đã cho thấy rằng nồng độ azithromycin trong mô cao hơn trong huyết tương (đến 50 lần). Nồng độ trong các mô như phổi, amiđan và tiền liệt tuyến vượt quá giá trị MIC90 đối với nhiều vi khuẩn khác nhéu sau một liều đơn 500mg.Thuốc có tỷ lệ sinh khả dụng 37%. Sự tiết qua mật của azithromycin, chủ yếu dưới dạng không đổi, là đường đào thải chủ yếu; khoảng 6% liều sử dụng được tìm thấy trong nước tiểu. Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 2 đến 4 ngày.Azithromycin cho thấy hoạt tính in vitro trên thường xuyên vi khuẩn Gram dương và Gram âm bao gồm Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhóm A) và các loài Streptococcus khác; Staphylococcus aureus, Corynebacterium diphtheriae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Branhémella catarrhalis, Bacteroides fragilis, Escherichia coli, Bordetella pertusis, Bordetella parapertusis, Shigella sp., Pasteurella sp., Vibrio sp., Peptococcus sp. và Peptostreptococcus sp., Fusobacterium necrophorum, Fusobacterium propionibacterium acnes, Yersinia sp., Clostridium perfringens, Borrelia burgdorferi, Haemophilus ducreyi, Neisseria gonorrhoeae, Chlamydia trachomatis, Chlamydia pneumoniae.Azithromycin cũng cho thấy rằng hoạt tính trên Legionella pneumophilla, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Mycobacterium avium, Campylobacter sp., Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii và Treponema pallidum.

Chỉ định :
Azithromycin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong: 

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, 

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, 

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm, 

– Các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục không do lậu, 

– Các nhiễm Chlamydia trachomatis không biến chứng ở đường sinh dục.

Liều lượng – cách sử dụng:

Nên sử dụng tổng liều hàng ngày một lần duy nhất trong ngày.Người lớn: Liều đơn 1g (2 viên nén) azithromycin cho hiệu quả chữa bệnh trong các nhiễm Chlamydia trachomatis lây truyền qua đường tình dục. Những nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm khác: 500mg/ngày (1 viên nén/ngày) mỗi ngày một lần, không quá 3 ngày [tổng liều là 1,5 g (3 viên nén)].có khả năng dùng theo phác đồ khác là dùng liều đơn 500mg (1 viên nén) vào ngày thứ nhất sau đó 250 mg (1/2 viên nén) mỗi ngày một lần, trong 4 ngày [tổng liều trong 5 ngày là 1,5g].Trẻ em: Nên dùng dạng hỗn dịch Azithromycin cho trẻ em có cân nặng dưới 45kg (liều cho trẻ em là 10mg/kg/ngày, trong 3 ngày). Liều lượng cho trẻ em trên 45 kg cũng tương tự như liều dùng cho người lớn. nhớ đừng nên dùng thuốc trong bữa ăn (nên dùng 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).Liều lượng cho trẻ em dưới 45kg:<15kg (6 tháng- <3 tuổi): Tổng liều hàng ngày là 10mg/kg. Nên dùng mỗi ngày một lần trong 3 ngày.15-25kg (3-7 tuổi): 1 muỗng lường (kèm trong hộp) (5ml = 200mg) hàng ngày một lần trong 3 ngày.26-35kg (8-11 tuổi): 1,5 muỗng lường (7,5ml = 300mg) hàng ngày một lần trong 3 ngày.36-45 kg (12-14 tuổi): 2 muỗng lường (10 ml = 400mg) mỗi ngày một lần trong 3 ngày.Chưa có thông tin về hiệu quả và tính an toàn của azithromycin sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi; do đó nhớ đừng nên sử dụng thuốc cho trẻ em ở nhóm tuổi này.Pha hỗn dịch:- Lắc kỹ chai bột dùng để pha hỗn dịch azithromycin.- Xoay để mở nắp ống nhựa kèm trong hộp.- Thêm nước cất trong ống vào chai và lắc kỹ.Hỗn dịch đã pha ổn định trong 5 ngày ở nhiệt độ phòng.

Chống chỉ định :

Azithromycin chống chỉ định ở bệnh nhân có quá mẫn đã biết với các thành phần của thuốc hay với các kháng sinh thuộc nhóm macrolide.

tác dụng phụ

Azithromycin là một thuốc được dung nạp tốt. Hầu hết các công dụng ngoại ý xảy ra trên đường tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, trướng bụng và tiêu chảy). cũng như các macrolide và penicillin khác, đôi khi có sự gia tăng có hồi phục transaminase gan.Thỉnh thoảng có Giảm tạm thời bạch cầu trung tính trong các thử nghiệm lâm sàng, mặc dù chưa xác định mối liên quan hệ quả với sự dùng azithromycin.Trong trường hợp xảy ra phản ứng không mong đợi, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Lưu ý: sử dụng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *